- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 691/2024/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án; 657/2024/TLST-VHNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2024 về yêu cầu “Công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình: H, thành phố Hà Nội. quận Đ, thành phố Hà Nội. Nơi làm việc: Số D ngách E Đ, phường C, quận B, thành phố Hà Nội. | Ba Đình, ngày 08 tháng 10 năm 2024 Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số: 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; |
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 01 tháng 10 năm 2024 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình, thành phố Hà Nội của người yêu cầu là tự nguyện; Việc thuận tình ly hôn và các nội dung thỏa thuận không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Huy H1 là hợp pháp và đăng ký kết hôn tại UBND phường B, quận H, thành phố Hà Nội vào ngày 06/11/2000, Giấy chứng nhận kết hôn số 43, quyển số 13.
Việc thuận tình ly hôn và các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Huy H1 thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Huy H1 xác nhận có hai con chung là cháu Nguyễn Hải Hà U, sinh ngày 20 tháng 8 năm 2001 và cháu Nguyễn Hà Minh A, sinh ngày 16 tháng 6 năm 2007. Đối với cháu Nguyễn Hải Hà U đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Khi ly hôn vợ chồng thỏa thuận để chị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hà Minh A. Về việc cấp dưỡng nuôi con: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Anh Nguyễn Huy H1 có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Huy H1 xác nhận không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. Sau khi ly hôn hai bên tự lo chỗ ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì.
- Về các khoản vay nợ: Chị Nguyễn Thúy H và anh Nguyễn Huy H1 xác nhận không vay nợ ai, không vay nợ nhau và không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí: Chị Nguyễn Thúy H tự nguyện chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí sơ thẩm được trừ vào khoản tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0030566 ngày 26 tháng 9 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ba Đình, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Người yêu cầu; - Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội; - Viện kiểm sát nhân dân quận Ba Đình; - Chi cục THA dân sự quận Ba Đình; - UBND phường Bùi Thị Xuân, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội; - Lưu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình. | THẨM PHÁN Nguyễn Hoài Phương |