vanban.org

Quyết định 691/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc hôn nhân gia đình.

Số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng là tiền tạm ứng lệ phí do bà Nguyễn Ngọc Thúy A và ông Phạm Văn B đã nộp theo biên lai thu số: AA/2022/0013954 ngày 26/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú được sung vào công quỹ nhà nước. Các đương sự; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thoả thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc hôn nhân gia đình.
  • Căn cứ chính? Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN TÂN PHÚ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 691/2023/QĐST-HNGĐTân Phú, ngày 27 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự sơ thẩm thụ lý số: 368/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn” , gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Bà Nguyễn Ngọc Thúy A, sinh năm: 1993

Địa chỉ: Căn hộ số B tầng C khối D, chung cư F, đường S, phường T, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

2/ Ông Phạm Văn B, sinh năm: 1983

Địa chỉ: Căn hộ số B tầng C khối D, chung cư F, đường S, phường T, quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.

Xét thấy: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự bà Nguyễn Ngọc Thúy A và ông Phạm Văn B có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 366 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; Điều 48, điểm c khoản 2 Điều 366, Điều 372 Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số: 368/2023/TLST-HNGĐ ngày 26/4/2023 về việc “Yêu cầu công nhận thỏa thuận về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn”

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc hôn nhân:

- Đương sự có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ, việc hôn nhân gia đình.

- Số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng là tiền tạm ứng lệ phí do bà Nguyễn Ngọc Thúy A và ông Phạm Văn B đã nộp theo biên lai thu số: AA/2022/0013954 ngày 26/4/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Phú được sung vào công quỹ nhà nước.

Điều 3. Người yêu cầu có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ