vanban.org

Quyết định 691/2023/QĐST-DS — Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị U:

Tuyên bố bà Trần Thị Kim Ng, sinh năm 1997, nơi cư trú cuối cùng tại số Xã L, huyện P, Thành phố H mất tích từ ngày 02/01/2023. Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị U phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất tích — án dân sự — "yêu cầu tuyên bố một người mất tích"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị U:
  • Căn cứ chính? Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 691/2023/QĐST-DS
Bình Chánh, ngày 22 tháng 12 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v yêu cầu tuyên bố một người mất tích

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Gia Nam.

Thư ký phiên họp: Ông Nguyễn Ngọc Thọ.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Nguyễn Minh Thuận - Kiểm sát viên.

Ngày 22 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 49/2023/TLST-DS ngày 08 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu tuyên bố một người mất tích” theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 36/2023/QĐST-DS ngày 08 tháng 12 năm 2023, gồm người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị U, sinh năm 1973

Địa chỉ: Xã L, huyện P, Thành phố H.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

Tại Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự đề ngày 12 tháng 01 năm 2023 và trong quá trình giải quyết việc dân sự, người yêu cầu giải quyết việc dân sự là bà Phạm Thị U trình bày:

Bà và chồng là ông Trần Văn T (chết ngày 27/7/2022) kết hôn vào năm 1994 và có hai con chung là Trần Văn H và Trần Thị Kim Ng (sinh ngày 21/02/1997). Ngày 03/12/2020, khi đang làm việc tại Công ty Nhiệt điện Trà Vinh – Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh, bà Trần Thị Kim Ng có đi công tác và mất tích từ đó cho đến nay. Ngày 09/12/2020, gia đình đã làm đơn trình báo gửi đến Công an xã Lê Minh Xuân và đăng thông tin tìm bà Nguyên trên báo Tiền Phong vào các ngày 15, 16, 17/10/2022 nhưng không có thông tin. Vì vậy, bà yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị Kim Ng là đã mất tích.

Tại phiên họp, bà Phạm Thị U vắng mắt và có đơn đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của bà Phạm Thị U về việc tuyên bố bà Trần Thị Kim Ng là đã mất tích.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bà Phạm Thị U yêu cầu Tòa án tuyên bố bà Trần Thị Kim Ng, sinh năm 1997, nơi cư trú cuối cùng tại số Xã L, huyện P, Thành phố H là đã mất tích. Căn cứ vào khoản 3 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm b khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. [2] Về yêu cầu của đương sự: Căn cứ vào lời trình bày của đương sự cũng như các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự như căn cước công dân, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu và kết quả xác minh của Công an xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh, xét thấy: [3] Bà Trần Thị Kim Ng, sinh ngày 21/02/1997 là con ruột của ông Trần Văn T (chết năm 2022) và bà Phạm Thị U. [4] Theo kết quả xác minh của Công an xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh: “Bà Trần Thị Kim Ng, sinh năm 1997 đăng ký thường trú Xã L, huyện P, Thành phố H. Hiện nay bà Nguyên không có cư trú ở Xã L, huyện P, Thành phố H, đã bỏ nhà đi không rõ nơi đến từ năm 2020”. [5] Bà Phạm Thị U đã thực hiện các thủ tục: Đăng thông báo tìm người trên Báo Đời sống và pháp luật số thứ 5 (172), thứ 6 (173), thứ 7 (174) ngày 20, 21 và 22 tháng 7 năm 2023; Đăng tin trên Đài tiếng nói Việt Nam tại Thành phố Hồ Chí Minh thời gian phát vào các ngày 23, 24, 25 tháng 02 năm 2023; Đăng tin trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhưng vẫn không có tin tức gì của bà Trần Thị Kim Ng. Như vậy, bà Trần Thị Kim Ng đã biệt tích 02 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống hay đã chết. Căn cứ vào khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự, có cơ sở để chấp nhận yêu cầu tuyên bố bà Trần Thị Kim Ng là mất tích của bà Phạm Thị U. [6] Về xác định ngày mất tích của bà Trần Thị Kim Ng: Theo kết quả xác minh của Công an xã Lê Minh Xuân, huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh thì bà Trần Thị Kim Ng không có mặt tại địa phương từ năm 2020 đến nay nhưng không xác định được ngày vắng mặt. Theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự thì Tòa án xác định ngày mất tích của người bị tuyên bố là mất tích là ngày kế tiếp của ngày sau 02 năm kể từ ngày người đó biệt tích; thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết tin tức cuối cùng về người đó, nếu không xác định được ngày tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng là ngày 01 tháng 01 năm 2021. Do vậy, ngày mất tích của bà Trần Thị Kim Ng được xác định là ngày 02 tháng 01 năm 2023. [7] Về lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị U phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2106 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các điều 27, 35, 39, 370, 371, 372, 387, 388, 389 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 68 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2106 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Chấp nhận yêu cầu giải quyết việc dân sự của bà Phạm Thị U:

Tuyên bố bà Trần Thị Kim Ng, sinh năm 1997, nơi cư trú cuối cùng tại số Xã L, huyện P, Thành phố H mất tích từ ngày 02/01/2023.

- Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị U phải chịu lệ phí sơ thẩm là 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2021/0042445 ngày 02 tháng 02 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà Phạm Thị U đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

- Quyền kháng cáo, kháng nghị:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết việc dân sự hoặc kể từ ngày quyết định đó được thông báo, niêm yết.

Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện Kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ