vanban.org

Quyết định 690/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Kiều Khắc K và bà Võ Thị Phương T thuận tình ly hôn (Ông Kiều Khắc K và bà Võ Thị Phương T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số số: 107/2011, quyển số 01/P3 của U, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) ngày 07/11/2011. Về con chung… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 690/2026/QĐST-HNGĐThành phố Hồ Chí Minh, ngày 11 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Khoản 2, 4 Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số Điều của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 597/2026/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 5 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Bà Võ Thị Phương T, sinh ngày 13/10/1985, số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: 1 P, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;

- Ông Kiều Khắc K, sinh ngày 06/4/1982, số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: 1 P, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh;

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 107/2011, quyển số 01/P3 của của U, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) ngày 07/11/2011 thì ông K và bà T là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai yêu cầu được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định của luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

Xét thỏa thuận của các đương sự:

Về quan hệ hôn nhân: ông K và bà T cùng trình bày ông bà tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày 07/11/2011 tại Ủy ban nhân dân Phường U, Quận T (N là phường T), thành phố Hồ Chí Minh. Trong quá trình chung sống, do bất đồng quan điểm, lối sống không hòa hợp nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Nay cảm thấy mâu thuẫn đã kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông K và bà T yêu cầu Tòa án công nhận cho ông bà được thuận tình ly hôn. Do đó yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông K và bà T là tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình nên ghi nhận.

Về con chung: Có 02 con tên Kiều Phương N, sinh ngày 25/7/2014 và trẻ Kiều Xuân N1, sinh ngày 04/5/2016. Ly hôn hai bên thỏa thuận giao trẻ Phương N cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng và giao trẻ Xuân N1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không yêu cầu cấp dưỡng cho con.

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Không có.

Về lệ phí việc dân sự là: bà Võ Thị Phương T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0030096 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Kiều Khắc K và bà Võ Thị Phương T thuận tình ly hôn (Ông Kiều Khắc K và bà Võ Thị Phương T đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số số: 107/2011, quyển số 01/P3 của U, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh (Nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh) ngày 07/11/2011.

- Về con chung: Giao trẻ Phương N cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng và giao trẻ Xuân N1 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, hai bên không yêu cầu cấp dưỡng cho con.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản chung: Không có.

- Về nợ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: bà Võ Thị Phương T tự nguyện chịu 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ vào 300.000 (Ba trăm ngàn) đồng tiền tạm ứng lệ phí mà bà T đã nộp theo Biên lai thu số 0030096 ngày 14/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ