- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định số 690 ngày 21/09/2023 của TAND thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế về T - A - Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: anh Dương Văn Anh T và chị Hồ Thị Nhật A thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 690/2023/QĐST-HNGĐ | Thành phố Huế, ngày 21 tháng 9 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 741/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2023 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Anh Dương Văn Anh T, sinh năm 1988;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 203 An Dương V, phường Đ, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
+ Chị Hồ Thị Nhật A, sinh năm 1992;
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: 01 Nguyễn Tất T, phường T, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: anh T và chị A qua thời gian tìm hiểu nhau thì có đi đến hôn nhân, anh chị đăng ký kết hôn vào ngày 16 tháng 6 năm 2017 tại UBND phường Đ, TP. Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc và có 02 con chung, tuy nhiên hiện nay tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn phát sinh do khác biệt quan điểm sống khiến cho mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đều thuận tình ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là cháu Dương Gia H, sinh ngày 23/2/2018 và Dương Nguyệt C, sinh ngày 15/6/2020. Vợ chồng thỏa thuận: giao cháu Gia H cho anh Dương Văn Anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyệt C cho chị Hồ Thị Nhật A trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Dương Văn Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006534 ngày 22/08/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Về hôn nhân: anh Dương Văn Anh T và chị Hồ Thị Nhật A thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: có 02 con chung là cháu Dương Gia H, sinh ngày 23/2/2018 và Dương Nguyệt C, sinh ngày 15/6/2020.
Vợ chồng thỏa thuận: giao cháu Gia H cho anh Dương Văn Anh T trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Nguyệt C cho chị Hồ Thị Nhật A trực tiếp nuôi dưỡng và không yêu cầu giải quyết cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3. Về tài sản chung: Không có và không yêu cầu Tòa giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có và không yêu cầu Tòa giải quyết.
5. Về Án phí: Án phí thuận tình ly hôn anh Dương Văn Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí 300.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0006534 ngày 22/08/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Huế. Anh T đã nộp đủ tiền án phí.
6. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
7. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP Huế; - TAND Tỉnh Thừa Thiên Huế; - Chi cục THADS TP Huế; - Các đương sự; - UBND phường An Đông, thành phố Huế, - Lưu dán; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Trần Thị Thu Hằng |