- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyêt định công nhận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| tßA ¸N nd HuyÖn T TØnh Thanh Ho¸ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè: 69 /2018/Q§ST-HNGĐ QuyÕt ®inh c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù tháng 4 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Ngọc S, sinh năm: 1986 Địa chỉ: Xã P, huyện V, Tỉnh T Bị đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh năm: 1986 HKTT: Xóm 3, xã H, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào điều 212, 213 , khoản 4 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; 30/12/2016 của Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu nộp, quản lý về án phí, lệ phí Tòa án. tháng 5 năm 2018. |
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 7 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau :
- Về hôn nhân : Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Ngọc S và chị Nguyễn Thị H.
- Về con chung : Vợ chồng có 1 con chung là cháu Trần Trung N, sinh ngày 22/10/2012. Nay các đương sự thống nhất giao cháu N cho chị H trực tiếp nuôi dưỡng, anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh S được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí DSST. Hai đương sự thỏa thuận, anh S nộp cả phần của chị H, tổng = 150.000đ, được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai số 1162 ngày 12/4/2018 và nhận lại 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TS, tỉnh Thanh Hóa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Tòa án tỉnh; - VKS T; - Chi cục THA T; - Các đương sự; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Ngũ |