vanban.org

Quyết định 69/2026/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Trả lại đơn yêu cầu xác định cha cho con và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Đương sự được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Về lệ phí: Bà Ka D thuộc hộ nghèo và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí dân sự sơ thẩm nên được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điề… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ka D - Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Trả lại đơn yêu cầu xác định cha cho con và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu giải quyết việc dân sự.
  • Căn cứ chính? Điều 364 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 366 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 371 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KHU VỰC 5 – LÂM ĐÔNG
Số: 69/2026/QĐST -VHNGĐ
Lâm Đồng, ngày 07 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ VIỆC XÉT ĐƠN YÊU CẦU GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – LÂM ĐỒNG

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 82/2026/TLST – VHNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026 về việc “ Yêu cầu xác định cha cho con” giữa:

- Người yêu cầu: Bà Ka D, sinh năm: 1979 Địa chỉ: Thôn B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Cháu bé dự định đăt tên Hoàng Bảo V, sinh ngày: 29/11/2025

2. Ông Hoàng Quang T, sinh năm: 1980

3. Ông Ka L, sinh năm: 1977 Cùng địa chỉ: Thôn B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng .

Xét thấy: Người yêu cầu bà Ka D có đơn rút toàn bộ yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Căn cứ vào các Điều 48, Điều 364; điểm c khoản 2 Điều 366; Điều 371; Điều 372 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; khoản 5 Điều 18 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đình chỉ việc xét đơn yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 82/2026/TLST – VHNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2026 về việc: “Yêu cầu xác định cha cho con”.

Điều 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết việc dân sự:

Trả lại đơn yêu cầu xác định cha cho con và tài liệu chứng cứ kèm theo cho người yêu cầu giải quyết việc dân sự.

Đương sự được quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Về lệ phí: Bà Ka D thuộc hộ nghèo và có đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí dân sự sơ thẩm nên được miễn nộp tiền tạm ứng lệ phí, lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án.

Điều 3. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự; người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị trong thời hạn 07 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Viện kiểm sát cùng cấp nhận được quyết định.

Cỡ chữ