- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Phạm Thị Phượng H và ông Dương Trọng V thuận tình ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2026/QĐST-VHNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 29 tháng 4 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 17 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình
năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 68/2026/TLST-VHNGĐ
ngày 15 tháng 4 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Phạm Thị Phượng H, sinh năm 2001; số căn cước công dân
xxxxxxxxxxxx; thường trú: ấp Đ, xã H1, tỉnh V; tạm trú: nhà trọ Đỗ Thị Thanh T, số 41/H, tổ 1, khu phố 6, phường U, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Dương Trọng V, sinh năm 1998; số căn cước công dân
xxxxxxxxxxxx; thường trú: tổ dân phố 1, xã I, tỉnh G; tạm trú: nhà trọ Đỗ Thị Thanh T, số 41/H, tổ 1, khu phố 6, phường U, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Phạm Thị Phượng H và ông Dương Trọng V chung sống với nhau
trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện H1, tỉnh V (nay là xã H1, tỉnh V) và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 12/8/2024. Quá trình chung sống, bà H và ông V có 01 (một) người con chung tên Dương Phạm Gia H, sinh ngày 24/9/2024.
Ngày 10/3/2026, bà H và ông V có đơn yêu cầu Tòa án công nhận thuận
tình ly hôn. Theo Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/4/2026 của Toà án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh, bà Hằng và ông Vũ đã thỏa thuận được các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong
Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/4/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Phượng H và ông Dương Trọng
V thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao con chung tên Dương Phạm Gia H, sinh ngày
24/9/2024 cho bà Phạm Thị Phượng H trực tiếp nuôi dưỡng; ông Dương Trọng V không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Bà Phạm Thị Phượng H và ông Dương Trọng V đều có quyền và nghĩa vụ
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con theo quy định của pháp luật. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Vì lợi ích của con chưa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Toà án: Bà Phạm Thị Phượng H và ông Dương Trọng V phải
chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0021437 ngày 07/04/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND Thành phố Hồ Chí Minh; - VKSND khu vực 17 - Thành phố Hồ Chí Minh; - Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; - UBND xã H1, tỉnh V; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự (01). | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Lài |