vanban.org

Quyết định 69/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thảo Q và anh Bùi Thanh L.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Bùi Ngọc An N, giới tính nữ, sinh ngày 30/12/2023 hiện cháu N đang sống với chị Q. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị Thảo Q và Bùi Thanh L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thảo Q và anh Bùi Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
___________
Số: 69/2026/QĐST-HNGĐ
An Giang, ngày 21 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 112/2026/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 03 năm 2026 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Võ Thị Thảo Q, sinh năm 2003; địa chỉ: ấp V, xã V, tỉnh An Giang.

* Bị đơn: Anh Bùi Thanh L, sinh năm 2000; địa chỉ: ấp V, xã V, tỉnh An Giang.

Căn cứ Điều 147, Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 6; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 107, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 119 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 13/4/2026 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Võ Thị Thảo Q và anh Bùi Thanh L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung tên Bùi Ngọc An N, giới tính nữ, sinh ngày 30/12/2023 hiện cháu N đang sống với chị Q.

Giữa vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao con chung Bùi Ngọc An N cho chị Q trực tiếp nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con là 3.000.000 đồng/tháng, cấp dưỡng vào ngày 01 hàng tháng, cấp dưỡng cho con sau khi quyết định có hiệu lực pháp luật là tháng 05/2026. Anh có quyền tới lui chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phi sơ thâm: Do các đương sự thỏa thuận được với nhau toàn bộ vụ kiện trước khi xét xử nên phải chịu án phí 50% mức án phí quy định, tiền án phí là 300.000 đồng x 50% = 150.000 đồng.

Các bên thỏa thuận, chị Võ Thị Thảo Q tự nguyện chịu toàn bộ án phí là 150.000 đồng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 302285 ngày 05/03/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang, chị Võ Thị Thảo Q được nhận lại 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Án phí cấp dưỡng: Anh Bùi Thanh L phải chịu án phí cấp dưỡng là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ