- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lê Minh Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 24 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 67/2026/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bích T, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 153/RC, tổ 6, khu vực BT, phường Long Tuyền, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Ông Lê Minh Th, sinh năm 1993. Địa chỉ: Số 166A, QD, phường Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lê Minh Th. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Bích T và ông Lê Minh Th thuận tình ly hôn. + Về con chung: giao cháu Lê Phúc TX, sinh ngày 03/02/2021 cho bà Nguyễn Thị Bích T trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Ông Lê Minh Th không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Lê Minh Th, không ai được quyền cản trở ông Th thực hiện quyền này. + Về tài sản chung: không có, không xem xét giải quyết. + Về nợ chung: không có, không xem xét giải quyết. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Bích T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn động). Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000179 ngày 06/01/2026, bà Nguyễn Thị Bích T được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn động) tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 2 – Cần Thơ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV2-Cần Thơ; - UBND P. Bình Thủy; - TAND TP. Cần Thơ; - Phòng THADSKV2-Cần Thơ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phương Văn Chính |