- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Lê Văn Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn Q. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 - TH Số:69/2026/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TH, ngày 07 tháng 05 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 75/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 03 năm 2026, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị L - Sinh năm 1987 Địa chỉ: Thôn TS, xã MS, tỉnh TH Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx
- Bị đơn: Anh Lê Văn Q - Sinh năm 1984 Địa chỉ: Thôn TP, xã NL, tỉnh TH Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị Quyết số: 01/2024/ NQHĐTP ngày 16/5/2024 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn Q. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn Q có 02 con chung là Lê Thị Thanh A; sinh ngày 01/01/210 và Lê Văn Khánh N; sinh ngày 01/01/2012. Giao cháu Lê Thị Thanh A cho chị Lê Thị L, giao cháu Lê Văn Khánh N cho anh Lê Văn Q được trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến tuổi thành niên. Chị Lê Thị L và anh Lê Văn Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lê Thị L và anh Lê Văn Q được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm, cản trở. Về tài sản và công nợ chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn Q không yêu cầu Toà án giải quyết. Về án phí: Chị Lê Thị L chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc xin ly hôn, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh TH theo biên lai số: 0001643 ngày 06/03/2026. Chị Lê Thị L được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lê Thị L đã thi hành xong tiền án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh TH; - VKSND Khu vực 10 - TH; - THADS tỉnh TH; - UBND xã TT, tỉnh TH; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phạm Xuân Thành |