- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Huynh Văn Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn Đ và bà Tăng Ngọc B.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2026/QĐST-HNGĐ | Cần Thơ, ngày 13 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 210/2026/TLST/HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Ông Huỳnh Văn Đ, sinh năm 1978
Địa chỉ: Số A khu V, phường C, thành phố Cần Thơ.
Bị đơn: Bà Tăng Ngọc B, sinh năm 1971
Địa chỉ: Số B khu V, phường A, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Huỳnh Văn Đ và bà Tăng Ngọc B.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Huỳnh Văn Đ và bà Tăng Ngọc B thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có nên không đặt ra xem xét.
- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ và bà B xác định không có nên không đặt ra xem xét, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Ông Đ, bà B mỗi người phải nộp 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông Đ tự nguyện nộp án phí hôn nhân thay bà B, ông Đ phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng). Ông Đ được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004330 ngày 09-3-2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Cần Thơ, ông Đ còn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND KV1 – Cần Thơ; - UBND P. Cái Răng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Kim Phượng |