- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thuê, cho thuê, thuê mua — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q - Công ty Cổ phần N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 69/2025/QĐST-KDTM | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 24 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 137/TLST- DS ngày 11 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q Trụ sở: Số 25 đường L, phường H, Thành phố Hà Nội. Địa chỉ chi nhánh: Số 151 - 153 đường N, phường X, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Hùng S (theo giấy ủy quyền ngày 10/3/2025)
- Bị đơn: Công ty Cổ phần N Trụ sở: Số 186 - 186 Bis đường K, phường X, TP. Hồ Chí Minh Người đại diện theo ủy quyền: bà Phạm Thái H (theo giấy ủy quyền số 08/2025/GUQ-HBH ngày 12/7/2025) 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Chấm dứt Hợp đồng cho thuê văn phòng số 08/2014/HĐTVP-HBH.NCB ngày 12/5/2024 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q và Công ty Cổ phần N 2. Bị đơn Công ty Cổ phần N còn nợ Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền 200.977.920 đồng (Hai trăm triệu, chín trăm bảy mươi bảy ngàn, chín trăm hai mươi ngàn đồng), có trách nhiệm thanh toán chia thành 2 đợt, cụ thể: Đợt 1: ngày 11/10/2025 thanh toán số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) Đợt 2: ngày 11/12/2025 thanh toán số tiền còn lại là 100.977.920 đồng (một trăm triệu, chín trăm bảy mươi bảy ngàn, chín trăm hai mươi đồng) TK3240925.TL.QDBA.2854 Nếu Công ty Cổ phần N vi phạm bất kỳ lần thanh toán nào nêu trên thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền buộc Công ty Cổ phần N phải thanh toán ngay toàn bộ số tiền còn phải trả. Việc thực hiện tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q về việc chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền nêu trên thì hàng tháng Công ty Cổ phần N còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Điều 306 của Luật Thương mại. 2.3. Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Án phí hòa giải thành Công ty Cổ phần N phải chịu án phí là 5.024.448 đồng. Hoàn lại cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 5.024.448 đồng theo biên lai số 0060239 ngày 11/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự Quân 3, 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND Tp.HCM; - VKSND Q.3; - Chi cục THADS Q.3; - Lưu: VP; Hồ sơ (Dung). TK3240925.TL.QDBA.2854 | THẨM PHÁN Lê Huệ Chi |