- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2025/QĐST- HNGĐ | Thanh Hóa, ngày 04 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC I - THANH HÓA
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Điều 35; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/11UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 93/2025/TLST - HNGĐ
ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Chị Nguyễn Thị Nhất L - sinh ngày 28/9/1992
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: phường T, tỉnh Thanh Hóa.
2. Anh Nguyễn Bá N - sinh ngày 08/9/1994
Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ĐKHKTT: phường T, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện tại: phường T, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 26 tháng 11 năm 2025, các
đương sự đã thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân gia đình, nội dung cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá N kết hôn với
nhau trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức cưới và có đăng ký kết hôn tại UBND phường Đông Hương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (nay là phường Hạc Thành, tỉnh Thanh Hóa) vào ngày 25/11/2013 là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống, vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn; nguyên nhân là do bất đồng về quan điểm sống, không có tiếng nói chung.
Tòa án đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Chị L và anh N
thống nhất thuận tình ly hôn là tự nguyện, không trái pháp luật. Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá N.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá N thống nhất:
Vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Bá Ngọc V - sinh ngày 04/7/2014 và cháu Nguyễn Bá Quốc P - sinh ngày 26/10/2016.
Ly hôn chị L và anh N thỏa thuận, thống nhất: Giao cháu Quốc P cho chị L
trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Ngọc V cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng; chị L và anh N không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Chị L và anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì
thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Việc thỏa thuận nuôi con của anh, chị là tự nguyện, phù hợp với quy định
tại Điều 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình nên công nhận.
Về tài sản và công nợ: Chị Nguyễn Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá N
thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá N thỏa
thuận, chị L chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự
nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải đoàn tụ không thành,
không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ
thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn
Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá N.
- Về con chung: Công nhận cháu Nguyễn Bá Ngọc V - sinh ngày 04/7/2014
và cháu Nguyễn Bá Quốc P - sinh ngày 26/10/2016 là con chung của chị Nguyễn Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá N.
Giao cháu Nguyễn Bá Quốc P cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu
Nguyễn Bá Ngọc V cho anh N trực tiếp nuôi dưỡng; chị Linh và anh N không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng ai.
Chị L và anh N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Trường hợp có căn cứ để thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì
thực hiện theo quy định tại Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá
N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Nhất L và anh Nguyễn Bá N thỏa
thuận: Chị L chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị L đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí ký hiệu BLTU/25E số 0003046 ngày 14/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa. Chị Nguyễn Thị Nhất L đã nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hoá; - VKSND khu vực 1 - Thanh Hóa; - THADS tỉnh Thanh Hóa; - UBND phường T, tỉnh Thanh Hóa; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Thị Thu Thủy |