- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "N+T 69"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Phạm Văn T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2025/QĐST-HNGĐ | Ninh Bình, ngày 26 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 51/2025/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị N, sinh ngày 12 tháng 10 năm 1981; căn cước công dân số: xxxxxxxxx…. Nơi thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Thị Kiều, phường T, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Anh Phạm Văn T, sinh ngày 23 tháng 5 năm 1973; căn cước công dân số: xxxxxxxxx…. Nơi thường trú và nơi cư trú: Tổ dân phố Thị Kiều, phường Tr, tỉnh Ninh Bình. Căn cứ các Điều 147, 212 và 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khoá XIV quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị N và anh Phạm Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Trần Thị N nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Khấu trừ khoản tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) chị N đã nộp tại biên lai số 0000202 ngày 30-07-2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. Trả lại cho chị Trần Thị N số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSND khu vực 7 - Ninh Bình; - Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình; - UBND xã Y, tỉnh Ninh Bình; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Trần Mạnh Hà |