vanban.org

Quyết định 69/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội. Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phan Thị Thùy D, sinh năm 1993; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Khu phố C, phường Đ, tỉnh Quảng Trị - Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V - Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V (V1) và bà Phạm Thị D1 tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - QUẢNG TRỊ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2025/QĐST - DSQuảng Trị, ngày 30 tháng 10 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 10 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2025/TLST- DS ngày 09 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V (V1); địa chỉ: số H L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Bà Phan Thị Thùy D, sinh năm 1993; số CCCD: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: Khu phố C, phường Đ, tỉnh Quảng Trị - Cán bộ xử lý nợ Ngân hàng TMCP V - Là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền số 8704.09/2025/UQ-KHCN3-RCC4 ngày 29/9/2025).

- Bị đơn: Bà Phạm Thị D1 sinh năm 1990; số CCCD: xxxxxxxxx; nơi cư trú: Đ, thôn P, xã H, tỉnh Quảng Trị.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Phạm Thị D1 phải trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền gốc và lãi tính đến ngày 22/10/2025 là 189.210.446 đồng (Một trăm tám mươi chín triệu hai trăm mười nghìn bốn trăm bốn mươi sáu đồng); trong đó nợ gốc là 82.871.574 đồng; nợ lãi trong hạn là 10.043.238 đồng; nợ lãi quá hạn là 96.295.634 đồng, theo giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng Đ LN2107264065939 ngày 26/7/2021 đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V với bà Phạm Thị D1.

Kể từ ngày 23/10/2025 cho đến khi trả xong các khoản nợ nói trên, bà Phạm Thị D1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải trả theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại giấy đăng ký kiêm hợp đồng cho vay tiêu dùng cá nhân, vay kinh doanh cá nhân, mở và sử dụng tài khoản thanh toán, phát hành và sử dụng thẻ ghi nợ và dịch vụ ngân hàng Đ LN2107264065939 ngày 26/7/2021 đã ký kết giữa Ngân hàng thương mại cổ phần V với bà Phạm Thị D1.

- Về án phí: Bà Phạm Thị D1 thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 4.730.000 đồng (Bốn triệu bảy trăm ba mươi nghìn đồng).

Trả lại cho Ngân hàng thương mại cổ phần V số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.070.000 đồng (Bốn triệu không trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000498 ngày 07/10/2025 của Phòng thi hành án dân sự khu vực 6 - Quảng Trị.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ