vanban.org

Quyết định 69/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Doãn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997; Người bị kiện: anh Kiều Doãn T, sinh năm 1991;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 19 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2025/QĐCNTTLH

Quốc Oai, ngày 06 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

- Căn cứ các Điều 19, Điều 32, Điều 33, Điều 34 và Điều 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

- Căn cứ các Điều 51; Điều 55; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

- Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận kết quả hòa giải thành của đương sự;

- Sau khi nghiên cứu hồ sơ hòa giải thụ lý số 58 ngày 19 tháng 4 năm 2025.

- Xét thấy đơn yêu cầu thuận tình ly hôn của chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Doãn T nộp tại Toà án ngày 26 tháng 3 năm 2025

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2025 về việc thỏa thuận toàn bộ yêu cầu của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1997; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10 tháng 7 năm 2021;

Người bị kiện: anh Kiều Doãn T, sinh năm 1991; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 10 tháng 7 năm 2021;

Cùng thường trú tại: xóm 1, thôn L, xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội;

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Quan hệ hôn nhân của chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Doãn T là hợp pháp có Giấy chứng nhận kết hôn số 13/2017 ngày 07 tháng 4 năm 2017 tại Uỷ ban nhân dân xã N, huyện Q, thành phố Hà Nội.

[2] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 19 tháng 4 năm 2025, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân:

Chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Doãn T thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: hai bên xác nhận có 02 con chung là cháu Kiều Doãn Gia B, sinh ngày 01 tháng 6 năm 2020 và cháu Kiều Doãn Tùng D, sinh ngày 12 tháng 9 năm 2018. Giao chị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu B; giao anh T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu D kể từ ngày có Quyết định cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi chung cho nhau đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định thay đổi khác;

Chị Nguyễn Thị T và anh Kiều Doãn T có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): hai bên xác nhận tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. Sau khi ly hôn hai bên tự lo về nhà ở, không có khiếu kiện hay thắc mắc gì;

- Về khoản nợ: hai bên xác nhận không vay nợ nhau, không vay nợ ai và cũng không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ