- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Vân L - Lương Quốc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2024/QĐST- HNGĐ | Lào Cai, ngày 29 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ LÀO CAI - TỈNH LÀO CAI
Căn cứ vào Điều 212, điều 213; Khoản 4 điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 69/2024/TLST- VDS ngày 15 tháng 3 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”. Gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Nguyễn Thị Vân L - Sinh năm 1967
Địa chỉ: Tổ A, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai
- Anh Lương Quốc T - Sinh năm 1963
Địa chỉ: Tổ A, phường K, thành phố L, tỉnh Lào Cai
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Vân L và anh Lương Quốc T kết hôn với nhau từ năm 1993, sau đó vì lý do mất giấy đăng ký kết hôn nên ngày 30/9/2013 anh chị đăng ký kết hôn lại tại Uỷ ban nhân dân phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái. Thời gian chung sống với nhau giữa anh chị phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh chị không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên giữa vợ chồng thường xuyên xảy ra cãi vã, không tôn trọng nhau khiến cho cuộc sống gia đình luôn trong tình trạng căng thẳng, không có hạnh phúc. Hiện nay anh chị tuy vẫn sống chung một nhà nhưng đã sống ly thân, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau cả về tình cảm và kinh tế. Mâu thuẫn giữa anh chị đã được hai bên gia đình hòa giải nhiều lần nhưng vẫn không cải thiện được. Nay chị Nguyễn Thị Vân L và anh Lương Quốc T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không có hạnh phúc nên cùng đề nghị Toà án giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
Về con chung: Quá trình chung sống chị Nguyễn Thị Vân L và anh Lương Quốc T có 01 con chung là cháu Lương Minh T - Sinh ngày 08/12/1993. Hiện nay cháu Lương Minh T đã đủ 18 tuổi nên anh chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản: Chị Nguyễn Thị Vân L và anh Lương Quốc T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Nguyễn Thị Vân L và anh Lương Quốc T thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự.
Xét thấy yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn của chị Nguyễn Thị Vân L và anh Lương Quốc T là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Nguyễn Thị Vân L và anh Lương Quốc T.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Vân L và anh Lương Quốc T mỗi người phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000476 ngày 15 tháng 3 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Lào Cai, tỉnh Lào Cai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh; - VKSND tỉnh, TP; - Các đương sự; - Chi cục THADSTP; - UBND phường Hồng Hà, thành phố Yên Bái, tỉnh Yên Bái; - Lưu. | THẨM PHÁN Phạm Thu Trang |