vanban.org

Quyết định 69/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Việt C và bà Trương Thị Thùy D. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN CẦU GIẤY
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/ QĐST- HNGĐCầu Giấy, ngày 11 tháng 3 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 423/2023/HNGĐ- TLST ngày 09 tháng 10 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Ông Phạm Việt C, sinh năm 1973. Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx cấp ngày 24 tháng 6 năm 2021. Nơi thường trú: 108 – H1, Tập thể Thành Công, phường T, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Nơi tạm trú: Số 10, ngách 34, ngõ 38 đường Đ, phường Đ, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Bị đơn: Bà Trương Thị Thùy D, sinh năm 1975. Căn cước công dân: xxxxxxxxxxxxx, cấp ngày 29 tháng 6 năm 2016. Nơi thường trú: 108 – H1, Tập thể Thành Công, phường T, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội. Nơi tạm trú: Phòng 2005, số 137, đường N, phường T, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về chế độ án phí, lệ phí Toà án và Danh mục mức lệ phí, án phí Tòa án. Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Phạm Việt C và bà Trương Thị Thùy D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông Phạm Việt C và bà Trương Thị Thùy D xác nhận có 02 con chung: Phạm Anh T, sinh năm 2002, đã thành niên và Phạm Anh T, sinh ngày 07 tháng 9 năm 2007. Khi ly hôn, bà Trương Thị Thùy D trực tiếp nuôi con Phạm Anh T. Ông Phạm Việt C có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con 10.000.000 (Mười triệu) đồng một tháng, kể từ tháng 3 năm 2024 cho đến khi con Phạm Anh T thành niên (đủ 18 tuổi) hoặc có quyết định thay đổi khác. Ông Phạm Việt C có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Phạm Việt C chu cấp cho con Phạm Anh T mỗi tháng 10.000.000 (Mười triệu) đồng, trong thời gian cháu T học bậc đại học. Con Phạm Anh Thư đã thành niên, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản, nhà đất chung: Ông Phạm Việt C và bà Trương Thị Thùy D xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ chung: Ông Phạm Việt C và bà Trương Thị Thùy D xác nhận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Ông Phạm Việt C tự nguyện nộp 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng đã nộp theo biên lai số 0019764 ngày 27 tháng 9 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội. Ông Phạm Việt C phải nộp 150.000 đồng án phí về cấp dưỡng cho con. 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ