vanban.org

Quyết định 69/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoàng Cẩm T, sinh năm 1991 và anh Trần Viết H, sinh năm 1993; 2.

TAND tỉnh Ninh Thuận; VKSND huyện Ninh Sơn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và Nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoàng Cẩm T, sinh năm 1991 và anh Trần Viết H, sinh năm 1993; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NINH SƠN
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QĐST-HNGĐNinh Sơn, ngày 31 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 149/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 7 năm 2024 về việc “Ly hôn” và “Tranh chấp về con chung”giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Hoàng Cẩm T, sinh năm 1991; Nơi cư trú: Thôn P, xã S, huyện A, tỉnh N.

- Bị đơn: Anh Trần Viết H, sinh năm 1993; Nơi cư trú: Thôn T, xã Q, huyện B, tỉnh T. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 7 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31/7/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Hoàng Cẩm T, sinh năm 1991 và anh Trần Viết H, sinh năm 1993; 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Hoàng Cẩm T và anh Trần Viết H có 01 con chung tên Trần Nguyễn N, sinh năm 2023. Chị Nguyễn Hoàng Cẩm T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Trần Nguyễn N, sinh năm 2023. Anh Trần Viết H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị Nguyễn Hoàng Cẩm T không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. 2.2. Về tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Hoàng Cẩm T và anh Trần Viết H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. 2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Hoàng Cẩm T đồng ý chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005280 ngày 08 tháng 7 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận. Hoàn lại cho chị Nguyễn Hoàng Cẩm T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền chênh lệch. 3. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì Người được thi hành án dân sự, Người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ