vanban.org

Quyết định 69/2024/QĐST-DS — Tranh chấp đất đai

TAND TX. Bình Long, tỉnh Bình Phước Tuyên án 29/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 67/2022/TLST – DS ngày 01 tháng 8 năm 2022, thụ lý bổ sung số: 67A/TLST-DS ngày 26/12/2022, thụ lý bổ sung số: 67B/TLST-DS ngày 22/3/2024 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất; Yêu cầu tuyên vô hiệu Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng…

THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 67/2022/TLST – DS ngày 01 tháng 8 năm 2022, thụ lý bổ sung số: 67A/TLST-DS ngày 26/12/2022, thụ lý bổ sung số: 67B/TLST-DS ngày 22/3/2024 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất; Yêu cầu tuyên vô hiệu Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng…
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BÌNH LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2024/QĐST-DSBình Long, ngày 29 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BÌNH LONG, TỈNH BÌNH PHƯỚC Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Phạm Bình Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Ngọc Châu

Bà Vũ Thị Dung

Căn cứ vào các điều 217, 218, 219, 235 và khoản 2 Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Xét thấy: Nguyên đơn Nguyễn Thị Hoàng Y có đơn rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện, quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự đã thụ lý số: 67/2022/TLST – DS ngày 01 tháng 8 năm 2022, thụ lý bổ sung số: 67A/TLST-DS ngày 26/12/2022, thụ lý bổ sung số: 67B/TLST-DS ngày 22/3/2024 về việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất; Yêu cầu tuyên vô hiệu Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất; Yêu cầu tuyên vô hiệu Hợp đổng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; Yêu cầu tuyên vô hiệu Văn bản thoả thuận phân chia di sản thừa kế, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1984, địa chỉ: Tổ 4, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Bị đơn: Bà Văn Thị S, sinh năm 1956, địa chỉ: Tổ 5, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Chị Nguyễn Thị Thanh N, sinh năm 1982 2. Anh Nguyễn Trọng Đ, sinh năm 1984 Cùng địa chỉ: Tổ 5, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 3. Chị Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1978, địa chỉ: Tổ 8, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 4. Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1986 và chị Đoàn Thị Thanh N1, sinh năm 1988, cùng địa chỉ: Tổ 5, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 5. Anh Nguyễn Đức T1, sinh năm 1987, địa chỉ: Tổ 5, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 6. Anh Nguyễn Thanh Q, sinh năm 1980 (chết) Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của Nguyễn Thanh Q: Nguyễn Thị S1, sinh năm 1984, địa chỉ: Tổ 5, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 7. Cụ Đinh Thị X, sinh năm 1933 (chết), địa chỉ trước khi chết: Thôn CS, xã DP, huyện DX, tỉnh Quảng Nam. Người kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cụ Đinh Thị X: + Ông Nguyễn Minh T2, sinh năm 1953, địa chỉ: Thôn 3, xã ĐN, TP GN, tỉnh Đắc Nông; + Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1970, địa chỉ: Thôn CS, xã DP, huyện DX, tỉnh Quảng Nam; + Ông Nguyễn S2, sinh năm 1967, địa chỉ: Thôn CS, xã DP, huyện DX, tỉnh Quảng Nam; + Ông Nguyễn Văn N2 (Nguyễn N2), sinh năm 1964, địa chỉ: Tổ 9, ấp SG, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước; 8. Ông Lê Quốc T2, sinh năm 1971 9. Bà Lê Thị N3, sinh năm 1978 Cùng địa chỉ: Tổ 2, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 10. Ông Hà Văn A, sinh năm 1972 11. Bà Phùng Thị H, sinh năm 1981 Cùng địa chỉ: Tổ 8, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 12. Chị Đặng Thị Đ1, sinh năm 1981, địa chỉ: Tổ 3, ấp TT, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 13. Chị Võ Thị Y1, sinh năm 1976, địa chỉ: Khu phố ĐT, phường DA, thành phố DA, tỉnh Bình Dương. (chị Y1 đã uỷ quyền cho chị Đặng Thị Đ1) 14. Ủy ban nhân dân xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 15. Văn phòng công chứng Huỳnh Hùng D, tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Khu phố PN, phường PĐ, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 16. Văn phòng công chứng Vũ Thị L, tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Số 61-63, NH, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 17. Phòng công chứng số 1, tỉnh Bình Phước, địa chỉ: Đường Nguyễn Thị Minh K, phường TP, thành phố ĐX, tỉnh Bình Phước. 18. Phạm Thị N4, sinh năm 1984, địa chỉ: Tổ 1, ấp TT, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 19. Võ Đại N5, sinh năm 1956, địa chỉ:Tổ 3, ấp TH, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. 20. Phạm Thị N6, sinh năm 1974, địa chỉ: Tổ 1, ấp TT, xã TL, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo uỷ quyền của bà Văn Thị S, chị Nguyễn Thị Thanh N, anh Nguyễn Trọng Đ, anh Nguyễn Đức T, anh Nguyễn Đức T1, chị Nguyễn Thị Thanh T2: Bà Lê Thị L1, sinh năm 1960, địa chỉ: Tổ 5, khu phố XC 2, phường HC, thị xã BL, tỉnh Bình Phước. II. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại đơn khởi kiện và các tài liệu, chứng cứ liên quan cho đương sự nếu đương sự có yêu cầu. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo thủ tục chung. Về án phí: Trả lại cho Nguyên đơn Nguyễn Thị Hoàng Y 600.000đ (sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo các biên lai thu số 0002737 ngày 25/7/2022 và số 0002114 ngày 20/3/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Bình Long, tỉnh Bình Phước. III. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự./.

THAY MẶT HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN – CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ