- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NĐ: Lê Thị L - BĐ: Anh Lê Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ | N, ngày 17 tháng 5 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 63/2023/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2023, giữa: Nguyên đơn: Chị Lê Thị L, sinh năm 1991 Địa chỉ: Thôn Thọ V, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Bị đơn: Anh Lê Văn T, sinh năm 1973 Địa chỉ: Thôn S, xã T, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 và Điều 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị L và anh Lê Văn T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn T không có con chung. 2.3. Về tài sản chung: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị Lê Thị L và anh Lê Văn T tự nguyện thỏa thuận: Chị L chịu toàn bộ án phí của vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng chị L đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0007240 ngày 21 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa. Trả lại cho chị L 150.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện N; - Chi cục THADS huyện N; - UBND xã T, H. N; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Xuân Tuyên |