vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Hồ Thị N và ông Nguyễn Văn B Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "NHUNG - BÌNH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN H
TỈNH P

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2023/QĐST-HNGĐH, ngày 16 tháng 3 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 237/2022/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Hồ Thị N, sinh năm 1961;

Nơi ĐKHKTT: Khu 3, xã M, huyện H, tỉnh P.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1958;

Nơi ĐKHKTT: Khu 3, xã M, huyện H, tỉnh P.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Bà Hồ Thị N và ông Nguyễn Văn B

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Về con chung: Bà Hồ Thị N và ông Nguyễn Văn B xác định: Vợ chồng không có con chung. Khi lấy nhau ông B có con riêng là cháu Nguyễn Đức Quân, hiện đã trưởng thành, có gia đình riêng nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung: Bà Hồ Thị N và ông Nguyễn Văn B có nhà và đất, nhưng tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về nợ chung, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Hai bên xác định không có gì, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

* Về án phí ly hôn sơ thẩm: Bà Hồ Thị N và ông Nguyễn Văn B không phải chịu theo quy định của pháp luật.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ