- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình N-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị N và anh Trịnh Văn T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƯNG TỈNH T BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2023/QĐST-HNGĐ | Đông Hưng, ngày 21 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 3 năm 2023, giữa: * Nguyên đơn: Chị Triệu Thị N, sinh năm 19xx Địa chỉ: BT, xã YH, huyện NH, tỉnh Tuyên Quang. * Bị đơn:
Anh Trịnh Văn T, sinh n¨m 19xx
Địa chỉ: Thôn XP, xã ĐQ, huyện Đông Hưng, tỉnh T Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Thị N và anh Trịnh Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về con chung: Anh Trịnh Văn T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Trịnh Thiên A, sinh ngày 23/10/20xx và không yêu cầu chị N phải cấp dưỡng nuôi con. Việc thay đổi người nuôi con và mức cấp dưỡng được đặt ra khi một trong các bên có đơn yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. * Về tài sản và nợ: Chị Triệu Thị N và anh Trịnh Văn T thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Triệu Thị N nhận chịu cả án phí ly hôn sơ thẩm. Số tiền 300.000 đồng, chị N đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí Tòa án số 0003160 ngày 20/3/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh T Bình được chuyển 150.000 đồng thành tiền án phí ly hôn sơ thẩm và trả lại chị N 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông Hưng; - UBND xã ĐT; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Hoàng Văn Thành |