vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LV
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2023/QĐST-DSLấp Vò, ngày 28 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 20 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 141/2022/TLST-DS, ngày 19 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Địa chỉ: Tháp BIDV, số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, Quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Đoàn Hữu Thảo – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Đéc (giấy ủy quyền số: 963/QĐ-BIDV, ngày 25/10/2021 của Chủ tịch HĐQT Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Minh Hải – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Đéc - PGD Lấp Vò (giấy ủy quyền số: 135/BIDV.SĐ-QLRR, ngày 28/02/2022 của Giám đốc Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Sa Đéc.

Bị đơn:

Anh Lê Thành T, sinh năm 1979; Địa chỉ cư trú: Số 136, ấp Hưng Lợi Tây, xã Long Hưng B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Chị Trần Thanh K, sinh năm 1981; Địa chỉ cư trú: Số 451/28 đường Phạm Thế Hiển, phường 3, Quận 8, thành phố Hồ Chí Minh; Địa chỉ liên lạc: Số 136, ấp Hưng Lợi Tây, xã Long Hưng B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Anh Lê Quang N, sinh năm 1978;

Anh Lê Minh Đ, sinh năm 1973;

Anh Lê Phú Đ;

Cùng địa chỉ cư trú: Số 136, ấp Hưng Lợi Tây, xã Long Hưng B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Thành T và chị Trần Thanh K đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam tổng cộng gốc và lãi tính đến ngày 20/7/2023 là 1.648.934.247đồng (Một tỷ sáu trăm bốn mươi tám triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn hai trăm bốn mươi bảy đồng).

Số tiền gốc: 1.250.000.000đồng (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng) sẽ được tiếp tục tính lãi theo hợp đồng tín dụng số 01/2020/7489694/HĐTD, ngày 16/6/2020 đã ký giữa Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam với anh Lê Thành T và chị Trần Thanh K.

Về tài sản thế chấp: Anh Lê Thành T và chị Trần Thanh K đồng ý để Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV xử lý tài sản đã thế chấp cho Ngân hàng theo hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 01/2016/7489694/HĐBĐ ngày 19/08/2016, ký kết giữa anh Tây, chị Kiết và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam để đảm bảo thi hành án cụ thể.

Quyền sử dụng có đất diện tích 735m2 đất ở tại nông thôn, đất trồng cây lâu năm, thửa đất số 354b, thuộc tờ bản đồ số 8a, kèm theo căn nhà có diện tích sử dụng 170m2, toạ lạc tại xã Long Hưng B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 905747 do Ủy ban nhân dân huyện LV cấp ngày 29/11/2010 cho anh Lê Thành T.

Quyền sử dụng đất có diện tích 3.215m2 đất trồng lúa thuộc tờ bản đồ số 8, thửa đất số 472, đất toạ lạc tại xã Long Hưng B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 905745 do Ủy ban nhân dân huyện LV cấp ngày 29/11/2010 cho anh Lê Thành T.

Quyền sử dụng đất có 1.450m2 đất trồng cây lâu năm thuộc tờ bản đồ số 8a, thửa đất số 354c, đất toạ lạc tại xã Long Hưng B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 905746 do Ủy ban nhân dân huyện LV cấp ngày 29/11/2010 cho anh Lê Thành T.

Quyền sử dụng đất có diện tích 6.975m2 đất trồng lúa thuộc tờ bản đồ số 8, thửa đất số 480, đất toạ lạc tại xã Long Hưng B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 905748 do Ủy ban nhân dân huyện LV cấp ngày 29/11/2010 cho anh Lê Thành T.

Quyền sử dụng đất có diện tích 2.400m2 đất trồng cây lâu năm thuộc tờ bản đồ số 7, thửa đất số 1147, đất toạ lạc tại xã Long Hưng B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 175795 do Ủy ban nhân dân huyện LV cấp ngày 25/10/2010 cho anh Lê Thành T.

Quyền sử dụng đất có diện tích 5.844m2 đất trồng lúa thuộc tờ bản đồ số 7, thửa đất số 77, đất toạ lạc tại xã Long Hưng B, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BD 175796 do Ủy ban nhân dân huyện LV cấp ngày 25/10/2010 cho anh Lê Thành T.

Tiền án phí dân sự sơ thẩm là 30.734.000đồng (Ba mươi triệu bảy trăm ba mươi bốn nghìn đồng) anh Tây và chị Khiết tự nguyện chịu.

Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát Triển Việt Nam được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 28.024.000 đồng (Hai mươi tám triệu không trăm hai mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu số 0008758, ngày 18 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ