vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/07/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A Địa chỉ: tháp B, TQ K, phường L, quận H, thành phố N. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa ngân hàng A và bà T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69 /2023/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 25 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hòa giải thành được ngày 17 tháng 7 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 91/2023/TLST-DS ngày 27/3/2023về việc: "Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP A

Địa chỉ: tháp B, TQ K, phường L, quận H, thành phố N.

- Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức T – Chức vụ Tổng giám đốc làm đại diện.

Đại diện theo ủy quyền: ông Trương Minh T1 – Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần B Chi nhánh K

Địa chỉ: 59 Đại lộ Đ, phường A, thành phố BT

- Người được ủy quyền tham gia tố tụng ông Trần Thanh T2 – Phó Trưởng phòng khách hàng - Chi nhánh K

* Bị đơn: Bà Ô Ngọc Th, sinh năm 1987

Nơi cư trú: khu phố B, phường P, thành phố BT, tỉnh BT

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Ô Ngọc Th đồng ý trả cho Ngân hàng cổ phần B - Chi nhánh K số tiền tính đến ngày 17/7/2023 là 297.664.918 đồng (Hai trăm chín mươi bảy triệu sáu trăm sáu mươi bốn ngàn chín trăm mười tám đồng)

Bà Ô Ngọc Th còn phải tiếp tục chịu lãi suất trên các khoản theo Hợp đồng tín dụng số: 01/2018/7463154/HĐTD ngày 28/02/2018 kể từ ngày 18/7/2023 cho đến khi bà Th trả hết nợ cho Ngân hàng.

Để đảm bảo quyền lợi cho bên cho vay, trong trường hợp bà Ô Ngọc Th không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng được quyền yêu cầu xử lý các tài sản thế chấp do bà Ô Ngọc Th đứng tên chủ sử dụng; cụ thể là:

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất như sau: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diện tích 502,9m2, tại thửa 169, tờ bản đồ số 22, tọa lạc xã H, thành phố BT, tỉnh BT theo giấy chứng nhận QSD đất và tài sản gắn liền với đất số CM340804, số vào sổ cấp GCN: CS06360 do Sở tài nguyên và môi trường BT cấp ngày 15/03/2018 cấp cho bà Ô Ngọc Th.

- Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất diện tích 604,9m2, tại thửa 249, tờ bản đồ số 22, tọa lạc xã H, thành phố BT, tỉnh BT theo giấy chứng nhận QSD đất và tài sản gắn liền với đất số CM340805, số vào sổ cấp GCN: CS06361 do Sở tài nguyên và môi trường BT cấp ngày 15/03/2018 cấp cho bà Ô Ngọc Th.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 7.441.600 đồng (Bảy triệu bốn trăm bốn mươi mốt ngàn sáu trăm đồng) bà Ô Ngọc Th phải nộp. Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre phải hoàn lại cho Ngân hàng cổ phần B - Chi nhánh K số tiền là 8.401.000 đồng (Tám triệu bốn trăm lẽ một ngàn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002722 ngày 23/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, có quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ