vanban.org

Quyết định 69/2023/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Thang Thị T và ông Nguyễn Tấn H. Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Ngọc TH, sinh ngày 24/5/1997 (Giới tính: Nữ); Nguyễn Ngọc Huyền M, sinh ngày 27/10/2001 (Giới tính: Nữ); Nguy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO BẰNG
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2023/QĐCNTTLHCao Bằng, ngày 26 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Thang Thị T và ông Nguyễn Tấn H.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 05 tháng 6 năm 2023 về việc yêu cầu ly hôn của bà Thang Thị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 7 năm 2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Thang Thị T - sinh năm: 1976

Nơi ĐKHKTT: Tổ X, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Chỗ ở hiện tại: tổ Y, phường N, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Người bị kiện: Nguyễn Tấn H - sinh năm: 1968

Nơi ĐKHKTT: Tổ X, phường S, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

Chỗ ở hiện tại: tổ Y, phường N, thành phố C, tỉnh Cao Bằng.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 7 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10 tháng 7 năm 2023, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa bà Thang Thị T và ông Nguyễn Tấn H.

- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 03 con chung là Nguyễn Ngọc TH, sinh ngày 24/5/1997 (Giới tính: Nữ); Nguyễn Ngọc Huyền M, sinh ngày 27/10/2001 (Giới tính: Nữ); Nguyễn Ngọc Hương T, sinh ngày 30/12/2014 (Giới tính: Nữ).

Khi ly hôn, hai bên đương sự tự nguyện thoả thuận hai con lớn là Nguyễn Ngọc TH và Nguyễn Ngọc Huyền M đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết. Con chung Nguyễn Ngọc Hương T, sinh ngày 30/12/2014 (Giới tính: Nữ) do bà Thang Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên (đủ 18 tuổi).

Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Hai bên đương sự tự nguyện thoả thuận không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con.

Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Vì lợi ích của con cha, mẹ có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi xét thấy cần thiết.

- Về tài sản chung: Hai bên đương sự đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận không có và không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ