- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ công nhận thuận tình ly hôn (HGĐT) T-T"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN S | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH PHÚ T Số: 69/2023/QĐCNTTLH | Tân Sơn, ngày 24 tháng 6 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều: 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, Đối thoại tại Tòa án; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình. Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của anh Vũ T và chị Nguyễn Thị Hồng T Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/Đơn yêu cầu đề ngày 01 tháng 6 năm 2023 về việc yêu
cầu ly hôn của anh Vũ T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 về việc
thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau
đây: Người khởi kiện: Anh Vũ T, sinh năm 1980. Địa chỉ: Bản Nà K, xã Nà K, huyện Nậm P, tỉnh Điện B. Người bị kiện: Chị Nguyễn Thị Hồng T, sinh năm 1987. Địa chỉ: khu 10, xã Tân P, huyện Tân S, tỉnh Phú T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia Hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 09 tháng 6 năm 2023 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Vũ T và chị Nguyễn Thị Hồng T.
- Về con chung: Anh Vũ T và chị Nguyễn Thị Hồng T đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Vũ Phương Anh T, sinh ngày 16/7/2013 và cháu Vũ Phương Anh T, sinh ngày 24/3/2016. Khi ly hôn anh T và chị T thống nhất, thỏa thuận.
- Giao cho chị Nguyễn Thị Hồng T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cả hai cháu T và cháu T kể từ ngày chấm dứt hôn nhân cho đến khi hai cháu khôn lớn thành niên và anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T cho hai cháu vì chị T tự nguyện không yêu cầu. Anh T được quyền thăm nom, chăm sóc, gặp con chung không ai được ngăn cấm, cản trở.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, công nợ, công sức đóng góp của vợ chồng: Anh T và chị T thỏa thuận tự giải quyết không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa gải - VKSND cùng cấp - THADS cùng cấp - UBND xã Tân P. - Lưu: TA. | THẨM PHÁN Đinh Văn Côn |