- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trang - Thành"
- Căn cứ chính? Luật Hôn nhân và gia đình; Luật Hòa giải; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| Toµ ¸n nh©n d©n HuyÖn ¢n thi TØnh h ng yªn | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69 /2023/QĐCNTTLH Q UYẾT ®Þnh c«ng nhËn ThuËn t×nh ly h«n vµ sù tho¶ thuËn |
CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA
Căn cứ các Điều 32.33.34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa Án.
Căn cứ các Điều 55.81.82.83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ yêu cầu của Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của
chị Vũ Thị T, sinh năm 1995 và anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1991;
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 08/5/2023 Về việc ly hôn của người khởi kiện chị Vũ Thị T, sinh năm 1995
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/5/2023 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:
Người khởi kiện : Vũ Thị T, sinh năm 1995
Người bị kiện : Nguyễn Văn T, sinh năm 1991
Trú tại: Cù Tu, xuân Trúc, Ân Thi, Hưng Yên Các tài liệu theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật hòa giải, đối thoại tại tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/5/2023 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
quyÕt ®Þnh:
1.Công nhận kết quả hòa giải T của các bên được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/5/2023 cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Vũ Thị T và anh Nguyễn Văn T
- Về con chung: Chị T, anh T có 02 con chung là Nguyễn Minh A sinh ngày 16/07/2015 và Nguyễn Việt A sinh ngày 09/09/2017. Nay ly hôn chị T, anh T thống nhất thỏa thuận để anh T nuôi cả 02 con chung đến tuổi T niên, chị T cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho anh T là 1.000.000 đồng/ tháng/1 cháu. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2023 đến khi các con T niên. Chị T có quyền đi lại thăm nom con chung. Anh T không được ngăn cản.
Áp dụng khoản 1 điều 357 Bộ luật dân sự: Kể từ ngày anh T có đơn đề nghị Thi hành án, nếu chị T không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nói trên thì phải chịu lãi suất đối với số tiền chậm thanh toán tương ừng với thời gian chậm trả theo quy định của pháp luật
- Về tài sản chung, công nợ, công sức: Chị T, anh T thống nhất không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND huyện; - UBND xã Xuân Trúc - Chi cục THADS huyện; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng D |