vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn N: Ông Lê Hữu N và bà Ngô Thị Ngọc Y thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hữu T, sinh ngày 09/3/2017. Sau khi ly hôn, ông N và bà Y thống nhất giao cháu T cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
THÀNH PHỐ M
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2022/QĐST-HNGĐM, ngày 17 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN N DÂN THÀNH PHỐ M, TỈNH T

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn N và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 245/2022/TLST-HN ngày 05 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Ông Lê Hữu N, sinh năm 1992. Hộ khẩu thường trú: Ấp H , xã M, thành phố M, tỉnh T.

- Bà Ngô Thị Ngọc Y, sinh năm 1997. Hộ khẩu thường trú: Ấp H, xã P, thành phố M, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 5 năm 2022, Ông Lê Hữu N và bà Ngô Thị Ngọc Y thỏa thuận:

- Về quan hệ hôn N: Ông Lê Hữu N và bà Ngô Thị Ngọc Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hữu T, sinh ngày 09/3/2017. Sau khi ly hôn, ông N và bà Y thống nhất giao cháu T cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí hôn N và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Hữu N và bà Ngô Thị Ngọc Y mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn N sơ thẩm. [2] Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 09 tháng 5 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn N: Ông Lê Hữu N và bà Ngô Thị Ngọc Y thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 01 con chung tên Lê Hữu T, sinh ngày 09/3/2017. Sau khi ly hôn, ông N và bà Y thống nhất giao cháu T cho bà Y trực tiếp nuôi dưỡng. Ông N không phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí hôn N và gia đình sơ thẩm: Ông Lê Hữu N tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn N sơ thẩm, bà Ngô Thị Ngọc Y tự nguyện chịu 150.000 đồng lệ phí hôn N sơ thẩm. Ông N, bà Y mỗi người đã nộp 150.000 đồng tạm ứng lệ phí theo theo các biên lai thu số 002276, 002277 ngày 05/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố M được cấn trừ xem như đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ