- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Nguyễn Đức T và Bà Nguyễn Hữu Thị H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Hữu Thị H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN P | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 69/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Biên P, ngày 21 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 101/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đức T - sinh năm: 1988. Địa chỉ: Số nhà XY, tổ dân phố AA, phường Thanh Tr, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên;
Bị đơn: Bà Nguyễn Hữu Thị H - sinh năm: 1991. Địa chỉ: Số nhà XY, tổ dân phố AA, phường Thanh Tr, thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Hữu Thị H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về hôn nhân: Ông Nguyễn Đức T và bà Nguyễn Hữu Thị H thuận tình ly hôn.
2.2. Về con chung: Ông Nguyễn Đức T được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Đức T1 - sinh ngày 11/11/2014 và bà Nguyễn Hữu Thị H được quyền trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Thị Hoài A - sinh ngày 02/6/2020 cho đến khi các cháu đủ tuổi thành niên hoặc đến khi có thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo các Điều 81, 82, 83, 84 và 116, 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình.
2.3. Về tài sản và nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Về án phí: Ông Nguyễn Đức T chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho ông T 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0001916 ngày 30 tháng 5 năm 2022 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Điện Biên P, tỉnh Điện Biên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Về Thi hành án: Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP ĐBP; - Chi cục THSDS TPĐBP; - Tòa án nhân dân tỉnh ĐB; - UBND phường Thanh Tr, TP Điện Biên P (nơi đăng ký kết hôn); - Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Đ |