- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Hữu T và chị Nguyễn Ngọc H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH BA TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Ba, ngày 15 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 92/2022/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022 giữa :
Nguyên đơn: Anh Phan Hữu T, sinh năm 1980
Địa chỉ: Khu V, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Bị đơn: Chị Nguyễn Ngọc H, sinh năm 1984
Địa chỉ: Khu V, xã M, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phan Hữu T và chị Nguyễn Ngọc H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phan Hữu T và chị Nguyễn Ngọc H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phan Hữu T và chị Nguyễn Ngọc H đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Phan Hà V, sinh ngày 04/8/2004 và Phan Hà N, sinh ngày 30/1/2012. Cháu V đang sống cùng chị H, cháu N đang sống cùng anh T. Khi ly hôn hai bên thống nhất: Giao cho chị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Hà N, sinh ngày 30/1/2012. Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Phan Hà V, sinh ngày 04/8/2004. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung. Hai bên có quyền, nghĩa vụ chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản chung, công nợ chung, công sức, đất nông nghiệp: Anh Phan Hữu T và chị Nguyễn Ngọc H đều thừa nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Phan Hữu T nhận nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận anh T đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai số: AA/2020/0003403 ngày 18/5/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Ba. Hoàn trả lại cho anh Phan Hữu T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí.
Trường hợp được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Ba; - UBND xã T - Chi cục THA huyện Thanh Ba; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Lệ Thanh |