vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T không có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIẾN XƯƠNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2022/QĐST-HNGĐKiến Xương, ngày 16 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIẾN XƯƠNG, TỈNH THÁI BÌNH Căn cứ Khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: 1. Chị Phạm Thị B, sinh năm 1993 Đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn N, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình. Nơi cư trú: Thôn P, xã T, huyện K, tỉnh Thái Bình. 2. Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1988 Đăng ký hộ khẩu thường trú và cư trú: Thôn N, xã Q, huyện K, tỉnh Thái Bình.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T thỏa thuận được với nhau về việc thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T không có con chung. [3] Về tài sản chung: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T tự phân chia tài sản chung, không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản nên không đặt ra giải quyết. [4] Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền chị B và anh T đã nộp tạm ứng lệ phí thành lệ phí. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 08/6/2022), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T không có con chung.

- Về tài sản chung: Không đặt ra giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phạm Thị B và anh Nguyễn Văn T mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền chị B và anh T đã nộp tạm ứng lệ phí tại Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0001666 ngày 08/6/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện K thành lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ