- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu Thị H - Nguyễn Văn D"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị H và anh Nguyễn Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐST- HNGĐ | Hải Dương, ngày 24 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH HẢI DƯƠNG
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Thư ký phiên họp: Bà Lê Thị Thúy Hà – Cán bộ Tòa án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương: Bà Bùi Thị Hậu – Kiểm sát viên, tham gia phiên họp.
Ngày 24 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 228/2022/TLST-HNGĐ ngày 28/7/2022, về việc‘‘Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn ". Theo Quyết định mở phiên họp số 251/2022/QĐMPH-HNGĐ ngày 15/8/2022 gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu:
1. Chị Chu Thị H, sinh ngày 08/8/1997.
Địa chỉ: Khu dân cư K, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
2. Anh Nguyễn Văn D, sinh ngày 22/02/1992.
Địa chỉ trước khi xuất cảnh: Khu dân cư K, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
Người được anh D ủy quyền giao nhận văn bản: Chị Chu Thị H, sinh ngày 08/8/1997.
Địa chỉ: Khu dân cư K, phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Theo đơn xin ly hôn, bản tự khai của chị Chu Thị H và anh Nguyễn Văn D cùng các tài liệu có trong hồ sơ thể hiện :
1
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh D tự do tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương ngày 16/3/2020. Sau ngày cưới vợ chồng sống hòa thuận, hạnh phúc được 3 tháng thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Đầu năm 2021 anh D sang Nhật Bản lao động, chị H ở nhà sống cùng với bố mẹ chồng, mâu thuẫn giữa mẹ chồng con dâu ngày càng trầm trọng. Tháng 6/2021 chị H đã về nhà mẹ đẻ ở, vợ chồng không còn liên lạc, không quan tâm đến nhau. Nay chị H và anh D đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị.
Về con chung : Chị H, anh D đều xác định vợ chồng không có con chung nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung : Hai bên xác định không có, ly hôn không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về lệ phí, chi phí giám định : Chị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn và chi phí giám định.
Hiện anh D đang lao động tại Nhật Bản và có văn bản ủy quyền cho chị H giao nhận các văn bản tại Tòa án. Chị H đồng ý nhận ủy quyền của anh D và xác định có trách nhiệm thông báo các văn bản của Tòa án cho anh D biết. Chị H và anh D đều đề nghị được vắng mặt tại các phiên họp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương phát biểu quan điểm: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, thư ký và các đương sự đã chấp hành đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về đường lối giải quyết vụ việc: Căn cứ các tài liệu có trong hồ sơ cho thấy mâu thuẫn giữa chị Chu Thị H và anh Nguyễn Văn D đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Do vậy đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh D. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn và chi phí giám định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Hải Dương tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương nhận định:
. Về tố tụng: Chị Chu Thị H và anh Nguyễn Văn D đều có hộ khẩu thường trú tại Khu dân cư K, phường N, thành phố H. Anh D hiện đang lao động
2
tại Nhật Bản, do vậy vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương.
Các tài liệu đơn xin ly hôn của anh D gửi về không có xác nhận của Đại sứ quán Việt Nam tại Nhật Bản. Tuy nhiên, Tòa án nhân dân tỉnh Hải Dương đã trưng cầu giám định dấu vân tay của anh D trong các văn bản trên. Tại bản kết luận giám định số 29/KL- KTHS ngày 08 tháng 8 năm 2022 của Phòng kỹ thuật hình sự công an tỉnh Hải Dương kết luận: Dấu vân tay in trong Đơn xin ly hôn đề ngày 30/6/2022 đứng tên Nguyễn Văn D, sinh ngày 22/02/1992 so với dấu vân tay in trong Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx họ tên Nguyễn Văn D, sinh ngày 22/02/1992 là của cùng một người, nên có cơ sở khẳng định nội dung trong văn bản trên là ý chí của anh D.
Trong quá trình giải quyết vụ án, chị H và anh D đều có quan điểm đề nghị giải quyết vắng mặt nên căn cứ Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án quyết định mở phiên họp vắng mặt các đương sự.
. Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn D và chị Chu Thị H được tự do tìm hiểu có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường N, thành phố H, tỉnh Hải Dương ngày 16/3/2020, do vậy hôn nhân của anh chị là hợp pháp. Anh D, chị H sống hòa thuận, hạnh phúc được 3 tháng thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do vợ chồng sống không hòa hợp, dẫn đến bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không tìm thấy tiếng nói chung. Hiện tại chị H đã về nhà bố mẹ đẻ sinh sống, vợ chồng không còn liên lạc với nhau. Nay chị H, anh D đều xác định tình cảm không còn và cùng có đơn đề nghị Tòa án công nhân thuận tình ly hôn. Xét thấy mâu thuẫn giữa anh D, chị H đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh chị.
Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có, nên không xem xét giải quyết.
Về chi phí giám định: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Chu Thị H chịu toàn bộ chi phí giám định và không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về Lệ phí: Chấp nhận sự tự nguyện của chị Chu Thị H chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm.
Vì những lẽ trên:
QUYẾT ĐỊNH:
3
Áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/QH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án.
1. Về quan hệ vợ chồng: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chu Thị H và anh Nguyễn Văn D.
2.Về lệ phí: Chị Chu Thị H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ chị H đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001142 ngày 28 tháng 7 năm 2022 tại Cục Thi hành án dân sự tỉnh Hải Dương. Chị H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND tỉnh Hải Dương; - Các đương sự; - UBND phường N;Thành phố. H - Cục THADS tỉnh Hải Dương; - Lưu hồ sơ. 4 | Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp ( Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |