- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn anh T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM NÔNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐST- HNGĐ | Tam Nông, ngày 22 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án thụ lý số: 93/2022/TLST- HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thanh H, sinh năm 1990.
Địa chỉ: Khu a, xã b , huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Phương T, sinh năm 1986.
Địa chỉ: Khu a, xã b , huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Luật Phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ điểm a khoản 5,khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thanh H và Anh Nguyễn Phương T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Chị Nguyễn Thanh H và Anh Nguyễn Phương T xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo Kh, sinh ngày 7/3/2018.Khi ly hôn, hai bên thống nhất thỏa thuận giao con chung cho chị Hđược trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; anh Tcó trách nhiệm đóng góp tiền nuôi con chung cùng chị Hsố tiền 2.000.000đ ( Hai triệu đồng) /tháng, kể từ tháng 9/2022 đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Phương thức cấp dưỡng hàng tháng.
Không ai có quyền cản trở việc thăm nom con chung.
Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thanh H và Anh Nguyễn Phương T thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Chị Nguyễn Thanh H và Anh Nguyễn Phương T thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về công sức đóng góp gia đình: Chị Nguyễn Thanh H và Anh Nguyễn Phương T thống nhất xác định vợ chồng không có nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Nguyễn Thanh H tự nguyện xin chịu cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm.
Về án phí cấp dưỡng: Chị Nguyễn Thanh H tự nguyện chịu thay anh T150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con.
Xác nhận chị H đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2020/0005708 ngày 27/7/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Nông, tỉnh Phú Thọ.
Trường hợp quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Tam Nông; - Các đương sự; - UBND xãHN; - Lưu HSVA. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thơm |