- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình giữa chị Phạm Thị D1 với anh Vi Văn D2"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D1 và anh Vi Văn D2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NHƯ XUÂN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐST-HNGĐ | Như Xuân, ngày 01 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 49/2021/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Phạm Thị D1 - Sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Hiện cư trú tại: Thôn T, xã T, huyện Yên Thành, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Vi Văn D2 - Sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn T, xã N, huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81 và 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị D1 và anh Vi Văn D2. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về con chung: Chị Phạm Thị D1 và anh Vi Văn D2 có 01 con chung là cháu Vi Hải Đ, sinh ngày 09/01/2018. Giao cháu Đ cho anh D2 trực tiếp nuôi dưỡng; Chị D1 không phải cấp dưỡng nuôi con; Chị D1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. * Về tài sản, công nợ chung: Chị Phạm Thị D1 và anh Vi Văn D2 không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Chị Phạm Thị D1 chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm (ly hôn), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0012163 ngày 19/02/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Như Xuân. Công nhận chị D1 đã nộp đủ án phí. Trả lại cho chị D1 số tiền 150.000 đồng tạm ứng án phí. Người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND H.Như Xuân; - Chi cục THADS H.Như Xuân; - UBND xã Thượng Ninh, H.Như Xuân; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Tiến Thịnh |