vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2.

Về con chung: Vợ chồng anh T, chị T có 01 con chung là Thịnh Đức Đ, sinh ngày 27/02/2008. Sau khi ly hôn chị T được trực tiếp nuôi con chung Thịnh Đức Đ; anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Thịnh Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thoả thuận"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2022/QĐST-HNGĐLạng Giang, ngày 22 tháng 4 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 107/2022/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2022 về việc tranh chấp Hôn nhân và gia đình, giữa: * Nguyên đơn: Anh Thịnh Văn T, sinh năm 1984. Địa chỉ: Thôn 1, xã T, huyện B, tỉnh L. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Tổ dân phố C, thị trấn K, huyện L, tỉnh B. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/4/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Thịnh Văn T và chị Nguyễn Thị T. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Vợ chồng anh T, chị T có 01 con chung là Thịnh Đức Đ, sinh ngày 27/02/2008. Sau khi ly hôn chị T được trực tiếp nuôi con chung Thịnh Đức Đ; anh T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Thịnh Văn T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là 1.500.000 đồng/01 tháng kể từ tháng 5/2022 cho đến khi con trưởng thành 18 tuổi. Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Anh Túy, chị T không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Anh Thịnh Văn T chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0012792 ngày 14/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận anh Thịnh Văn T đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con chung. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ