vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn N và chị Phạm Thị B.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về con chung: anh N, chị B xác định anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Văn Na và Phạm Thị Bưởi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn N và chị Phạm Thị B.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƯ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 69/2022/QĐST-HNGĐ
V/v: Ly hôn,
Hoa Lư, ngày 10 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 87/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 10 năm 2022 giữa: anh Đinh Văn N, sinh năm 1991. Trú tại: thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình và chị Phạm Thị B, sinh năm 1991. ĐKHK: thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình. Chỗ ở hiện nay: thôn V, xã N, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 11 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn N và chị Phạm Thị B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về con chung: anh N, chị B xác định anh chị không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.2 Về tài sản công nợ chung: anh N, chị B xác định không có, không đề nghị Toà án giải quyết.

2.3 Về án phí: anh N nhận nộp toàn bộ án phí thuận tình ly hôn là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng. Được khấu trừ vào 300.000(ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí anh N đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2021/0002215 ngày 11 tháng 10 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hoa Lư. Trả lại cho anh N 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ