- Tranh chấp gì? Y/c tuyên bố hoặc hủy bỏ quyết định tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi — án dân sự — "Ông T yêu cầu tuyên bố ông Th có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi"
- Tòa quyết gì? Căn c các Điều 366, 370, 371, 376 và 378 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐST-DS | Duy Xuyên, ngày 15 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾTVIỆC DÂN SỰ
V/v: Yêu cầu tuyên bố một người
c h hăn trong nhận th c, l m ch h nh vi
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DUY XUYÊN, TỈNH QUẢNG NAM
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Tr n Văn Sinh.
Thư ký phiên họp: Bà Nguyễn Thị Hồng Vân - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Duy Xuyên, tỉnh Quảng Nam tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Nga - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 8 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 59/2022/TLST-DS ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc yêu c u: “Tuyên bố một người c kh khăn trong nh n th c, àm chủ hành vi”, theo Quyết định mở phiên họp số: 08/2022/QĐST-DS ngày 01 tháng 8 năm 2022, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Tr n T, sinh năm 1975.
Trú tại: Khối phố X, thị tr n N, huyện D, tỉnh Quảng Nam. Có mặt.
- Người c quyền ợi, nghĩa vụ iên quan:
1. Bà Tr n Thị K, sinh năm 1967. Vắng mặt.
2. Ông Tr n Phư c N, sinh năm 1981. Vắng mặt.
3. Ông Tr n Đắc Th, sinh năm 1971. Có mặt.
Cùng trú tại: Khối phố X, thị tr n N, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
4. Ông Tr n T1, sinh năm 1978. Vắng mặt.
Trú tại: 282/40 đường A, phường B, quận B, Thành phố Hồ Ch Minh.
Người đại diện theo y quyền cho à Tr n Thị K, ông Tr n Phư c N, ông Tr n T1: ông Tr n T, sinh năm 1975. Có mặt.
Trú tại: Khối phố X, thị tr n N, huyện D, tỉnh Quảng Nam.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự ngày 28/6/2022, ông Trần T trình bày:
Cha m ông là Tr n C sinh năm 1938, chết năm 2021 và à Nguyễn Thị Đ sinh năm 1939, chết năm 2016 có 06 người con là à Tr n Thị K, ông Tr n T, ông Tr n Phư c N, ông Tr n Đắc Th, ông Tr n K đ chết , ông Tr n T1. Ông Tr n Đắc Th ị ệnh tâm th n phân liệt, thường hay nói nhảm, m t ng và rối loạn về hành vi, tr nh sa sút, không tự nhận th c và làm ch về hành vi. Ông T yêu c u Tòa án tuyên ố ông Tr n Đắc Th ị m t năng lực hành vi dân sự và chỉ định ông T là người giám hộ cho ông Th.
Sau khi có Kết luận giám định pháp y tâm th n số 1350/KLGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022 c a Trung tâm Giám định Pháp y tâm th n Khu vực Miền Trung kết luận về năng lực hành vi dân sự c a ông Tr n Đắc Th, ngày 25/7/2022 ông Tr n T có đơn in thay đ i nội dung yêu c u, yêu c u Tòa án tuyên ố ông Tr n Đắc Th là người có khó khăn trong nhận th c, làm ch hành vi; đề nghị chỉ định ông T là người giám hộ cho ông Th.
Ý kiến của người c quyền ợi nghĩa vụ iên quan à ông Trần hư c N, ông Trần T1, bà Trần Th , ông Trần Đ c Th đều thống nh t v i ý kiến c a ông Tr n T, đề nghị Tòa án tuyên ố ông Tr n Đắc Th là người có khó khăn trong nhận th c và làm ch hành vi, chỉ định ông Tr n T là người giám hộ cho ông Tr n Đắc Th.
Ý kiến của Kiểm sát viên:
- Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên thụ lý vụ việc đúng thẩm quyền. Thẩm phán được phân công giải quyết việc dân sự thực hiện các th tục tố tụng theo đúng quy định c a pháp luật; thời hạn chuẩn ị giải quyết, việc chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát nghiên c u đúng thời hạn. Thẩm phán và thư ký phiên họp thực hiện các hoạt động tố tụng tại phiên họp đúng quy định. Các đương sự ch p hành đúng và đ y đ các th tục tố tụng, thực hiện nghĩa vụ theo đúng quy định.
- Về nội dung: Theo các ch ng c có tại hồ sơ và Kết quả giám định tâm th n số 1350/KLGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022 c a Trung tâm pháp y tâm th n khu vực Miền Trung đối v i ông Tr n Đắc Th, về y học: Tâm th n phân liệt thể không iệt định, tiến triển t ng giai đoạn v i thiếu sót n định 20.32 , về năng lực hành vi dân sự: Khó khăn trong nhận th c, làm ch hành vi. Vì vậy, đề nghị ch p nhận yêu c u c a ông Tr n T, tuyên ố ông Tr n Đắc Th là người có khó khăn trong nhận th c và làm ch hành vi, chỉ định ông Tr n T là người giám hộ cho ông Tr n Đắc Tha, ác định quyền và nghĩa vụ c a người giám hộ theo quy định c a pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu, ch ng c có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến c a các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên nhận định:
Lời trình ày c a người yêu c u, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên và các tài liệu, ch ng c có tại hồ sơ việc dân sự thể hiện: T năm 2008, ông Tr n Đắc Th có các iểu hiện t thường về tâm th n, đ được điều trị nội trú tại Bệnh viện Tâm th n tỉnh Quảng Nam v i chẩn đoán “Tâm th n phân liệt thể không iệt định”. Ngày 30/8/2016, ông Tr n Đắc Th được Ủy an nhân dân thị tr n N c p gi y ác nhận khuyết tật, dạng khuyết tật: th n kinh, tâm th n, m c độ nặng và hiện đang hưởng trợ c p hội hàng tháng theo quy định.
Tại Kết luận Giám định pháp y tâm th n theo trưng c u số 1350/KLGĐ ngày 20 tháng 7 năm 2022 c a Trung tâm Pháp y tâm th n Khu vực Miền Trung đ kết luận đối v i ông Tr n Đắc Th:
- Về y học: Tâm th n phân liệt thể không iệt định, tiến triển t ng giai đoạn v i thiếu sót n định 20.32 ;
- Về năng lực hành vi dân sự: Khó khăn trong nhận th c, làm ch hành vi.
T các căn c nêu trên, có cơ sở ch p nhận đơn yêu c u c a ông Tr n T, tyên ố ông Tr n Đắc Th là người có khó khăn trong nhận th c và làm ch hành vi.
Về chỉ định người giám hộ: ông Tr n Đắc Th có vợ là à Nguyễn Thị T, sinh năm 1981, đ ly hôn theo Bản án số 47/2009/HNGĐ-ST ngày 26/6/2009 c a Tòa án nhân dân huyện Duy Xuyên và có 01 người con là Tr n Thị T, sinh năm 2007. Con Tr n Thị T chưa được 18 tu i nên chưa đ điều kiện làm người giám hộ cho ông Tr n Đắc Th. Ông Tr n Phư c N, ông Tr n T1, à Tr n Thị K, ông Tr n Đắc Th và ông Tr n T đều thống nh t cử ông Tr n T em ruột là người giám hộ cho ông Tr n Đắc Th. Vì vậy, Tòa án chỉ định ông Tr n T là người giám hộ cho ông Tr n Đắc Th và ác định quyền và nghĩa vụ c a người giám hộ đối v i người được giám hộ theo quy định c a pháp luật dân sự.
Về lệ ph : Ông Tr n T phải chịu lệ ph giải quyết việc dân sự theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c các Điều 366, 370, 371, 376 và 378 c a Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn c các Điều 23, 46, 47, 48, 49, 57 và 58 c a Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn c Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a Ủy an thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.
1. Ch p nhận yêu c u c a ông Tr n T về việc tuyên ố một người có khó khăn trong nhận th c, làm ch hành vi.
Tuyên ố ông Tr n Đắc Th, sinh năm 1971, trú tại: Khối phố X, thị tr n N, huyện D, tỉnh Quảng Nam là người có khó khăn trong nhận th c, làm ch hành vi.
2. Chỉ định ông Tr n T là người giám hộ cho ông Tr n Đắc Th.
Quyền và nghĩa vụ c a người giám hộ thực hiện theo quy định tại các Điều 57, 58 c a Bộ luật Dân sự năm 2015.
3. Về lệ ph : Ông Tr n T phải chịu lệ ph giải quyết việc dân sự sơ thẩm số tiền là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được tr số tiền tạm ng lệ ph ông T đ nộp là 300.000 đồng ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ng lệ ph số 2091 ngày 29/6/2022 c a Chi cục Thi hành án dân sự huyện D.
Người yêu c u, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến việc giải quyết việc dân sự có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể t ngày mở phiên họp ngày 15/8/2022 . Viện kiểm sát nhân dân cùng c p có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát nhân dân c p trên trực tiếp có quyền kháng nghị quyết định trong thời hạn 15 ngày kể t ngày Tòa án ra quyết định.
Quyền yêu c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án theo quy định c a pháp Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND huyện D; - Chi cục Thi hành án dân sự huyện D; - UBND thị tr n N; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP (Đã ý) Trần Văn Sinh |