vanban.org

Quyết định 69/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện la Pa, tỉnh Gia Lai Tuyên án 07/07/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận gi a các đương sự hông vi ph m điều cấm của luật và hông trái đ o đức x hội. Đ hết th i h n 07 ngày Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Văn T-Ông Đào Ngọc Đ, sinh năm 1979 và bà Trần Thị Bích L, sinh năm 1982"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢ PƢH
TỈNH GIA LAI
Số: 69/2022/QĐST - DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chư Pưh, ngày 07 tháng 7 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 94/2022/TLST – DS, ngày 09 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận gi a các đương sự hông vi ph m điều cấm của luật và hông trái đ o đức x hội.

Đ hết th i h n 07 ngày

t ngày lập biên bản hòa giải thành hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT Đ:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn T sinh năm 1989

Địa chỉ: Ấp 4 x NCT huyện TP tỉnh Đồng Nai

Người đại diện theo uỷ quyền: Công ty Luật TNHH TM – Đoàn luật sư thành phố Hà Nội

Địa chỉ: Lô B14/D21 KĐTM Cầu Giấy phư ng DVH, quận CG, thành phố Hà Nội

Người đại diện tham gia tố tụng: Luật sư Đỗ Xuân N

Bị đơn: Ông Đào Ngọc Đ sinh năm 1979 và bà Trần Thị Bích L, sinh năm 1982

Cùng địa chỉ: Thôn Hoà Tín thị trấn NH huyện CP tỉnh Gia Lai.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Về số tiền nợ:

Ông Đào Ngọc Đ và bà Trần Thị Bích L công nhận nợ ông Nguyễn Văn T tổng số tiền 3.245.000.000 đồng (Ba tỷ, hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng). Trong đó nợ gốc là 2.950.000.000 đồng và tiền l i do chậm thực hiện nghĩa vụ trả nợ với số tiền là 295.000.000 đồng.

2.2. Thời hạn và phƣơng thức trả nợ:

Ông Đào Ngọc Đ và bà Trần Thị Bích L cam ết sẽ trả cho ông Nguyễn Văn T toàn bộ số tiền 3.245.000.000 đồng (Ba tỷ, hai trăm bốn mươi lăm triệu đồng) nói trên vào ngày 30/7/2022.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy Đ tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự.

2.3. Về án phí: Các đương sự tự nguyện thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ông Đào Ngọc Đ và bà Trần Thị Bích L tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 48.450.000 đồng (Bốn mươi tám triệu, bốn trăm năm mươi ngàn đồng);{(3.245.000.000 đồng = 72.000.000 đồng + 1.245.000.000 đồng x 2%) : 2 = 48.450.000 đồng} đ sung công quỹ Nhà nước.

Trả l i cho nguyên đơn số tiền t m ứng án phí đ nộp là 48.450.000 đồng (Bốn mươi tám triệu bốn trăm năm mươi ngàn đồng) do ông Đỗ Xuân Nhật làm đ i diện nhận theo biên lai thu t m ứng án phí lệ phí Toà án số 0001025 ngày 09 tháng 5 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Pưh tỉnh Gia Lai.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và hông bị háng cáo háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trư ng hợp quyết định được thi hành theo quy định t i điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ngư i được thi hành án dân sự và ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ