- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN L THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2022/QĐCNTTLH | L, ngày 14 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông NVT và bà HTTV Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện/ Đơn yêu cầu đề ngày 07 tháng 02 năm 2022 về việc yêu cầu ly hôn của ông NVT
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2022 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây: Người khởi kiện: Ông NVT sinh năm 1963 HKTT và chỗ ở: Tổ 79, khu 7 phường H, Tp H, tỉnh Q. Người bị kiện: Bà HTTV sinh năm 1965. HKTT và chỗ ở: Số 9 ngách 106 ngõ 640 Đường N, phường G, quận L, thành phố H.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 24 tháng 02 năm 2022, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông NVT sinh năm 1963 và và HTTV sinh năm 1965.
- Về con chung: Vợ chồng ông T bà V xác đinh có 01 con chung là cháu NDB sinh năm 1987. Hiện cháu B đã trưởng thành và đã xây dựng gia đình hiện đang ở cùng với bà V nên ông bà không đề nghị giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông T và bà V xác định không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu tòa án xem xét giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN -VKSND quận L;
- TAND TP Hà Nội;
- THADS quận L;
- UBND xã Y, huyện G, TP H;
- Các đương sự tham gia hòa giải;
- Lưu HS, VP;
Hoàng Thị Thu Nga