- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ngọc G - NGuyễn Văn L việc hôn nhân"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐST-HNGĐ | Tân Trụ, ngày 02 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN TRỤ, TỈNH LONG AN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 102/2021/TLST-HNGĐ, ngày 25 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Thị Ngọc G, sinh năm: 1996; Địa chỉ: Ấp Đ, xã B, huyện T, Long An.
2. Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1994; Địa chỉ: Ấp 4, xã T, huyện T, Long An.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Văn L tiến tới hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Long An vào ngày 11/12/2019, đây là hôn nhân hợp pháp.
Tại phiên hòa giải ngày 25 tháng 10 năm 2021, hai bên thực sự tự nguyện ly hôn do không còn tình cảm với nhau, thỏa thuận về việc nuôi dưỡng con chung, cấp dưỡng nuôi con, thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết về tài sản chung, nợ chung và các vấn đề khác.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Văn L.
- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc G được quyền nuôi con chung tên là Nguyễn Quốc Th, sinh ngày 03/4/2021. Ông Nguyễn Văn L phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng nuôi con tính từ tháng 12 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Ngày cấp dưỡng là ngày 11 (dương lịch) hàng tháng.
Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. Trường hợp bên không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung thì bên trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con theo quy định của pháp luật. Bên trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được quyền cản trở bên không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.
Khi thấy cần thiết, trên cơ sở lợi ích của con chung thì bên trực tiếp nuôi con, bên không trực tiếp nuôi con, cơ quan, tổ chức và cá nhân có thẩm quyền có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về chia tài sản: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Văn L đều xác định không có tài sản chung.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Văn L đều xác định không có nợ ai.
- Về các vấn đề khác: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Văn L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng: Bà Nguyễn Thị Ngọc G và ông Nguyễn Văn L thống nhất mỗi bên chịu ½ trên số tiền lệ phí giải quyết việc dân sự. Cụ thể:
- Ông Nguyễn Văn L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007019 ngày 25/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. Hoàn trả cho ông Nguyễn Văn L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Bà Nguyễn Thị Ngọc G phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007018 ngày 25/10/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Trụ, tỉnh Long An. Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc G 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Tân Trụ; - Chi cục THADS huyện Tân Trụ; (để thi hành) - Các đương sự; - UBND xã B, huyện T, tỉnh Long An; (Để ghi vào sổ hộ tịch) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đinh Tiền Phương |