vanban.org

Quyết định 69/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đại N với chị Trần Ngọc D.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Lê Đại N và chị Trần Ngọc D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa anh N với chị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đại N với chị Trần Ngọc D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ H
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2021/QĐST-HNGĐThành phố H, ngày 25 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 114/2021/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 5 năm 2021 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Lê Đại N, sinh năm 1995;

- Bị đơn: Chị Trần Ngọc D, sinh năm 1992;

Cùng địa chỉ cư trú: Khóm A, phường An T, thành phố H, tỉnh Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 59, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Đại N với chị Trần Ngọc D.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Lê Đại N và chị Trần Ngọc D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Đại N và chị Trần Ngọc D tự nguyện thỏa thuận: Anh Lê Đại N được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Đại Q, sinh ngày 14/8/2014 (cháu Q đang sống cùng anh N), anh Lê Đại N không yêu cầu chị Trần Ngọc D thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên chị Trần Ngọc D không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Anh Lê Đại N cùng các thành viên gia đình không được cản trở chị Trần Ngọc D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Chị Trần Ngọc D được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Lê Châu Trà M, sinh ngày 23/02/2017 (cháu M đang sống cùng chị D), chị Trần Ngọc D không yêu cầu anh Lê Đại N thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con, nên anh Lê Đại N không có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Chị Trần Ngọc D cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh Lê Đại N trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết;

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm:

+ Nguyên đơn là anh Lê Đại N thống nhất chịu 75.000đồng.

+ Bị đơn là chị Trần Ngọc D thống nhất chịu 75.000đồng, nhưng nguyên đơn là anh Lê Đại N tự nguyện chịu thay toàn bộ án phí cho bị đơn là chị Trần Ngọc D. Nên nguyên đơn là anh Lê Đại N thống nhất chịu 150.000đồng, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai số 0013447 ngày 31 tháng 5 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H; nguyên đơn là anh Lê Đại N được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ