vanban.org

Quyết định 69/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 06/8/2016, giao cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tiến Đ,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp về Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2021/QĐST- HNGĐV, ngày 14 tháng 5 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2021/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1998;

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình;

Địa chỉ chỗ ở hiện nay: Thôn V, xã V, huyện V, tỉnh Thái Bình.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn N, sinh năm 1996;

Địa chỉ cư trú: Thôn B, xã T, huyện V, tỉnh Thái Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N thống nhất: Sau khi ly hôn, giao cho anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 06/8/2016, giao cho chị Đỗ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Nguyễn Tiến Đ, sinh ngày 08/12/2018. Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.

Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con được đặt ra khi cần thiết.

2.2. Về quan hệ tài sản: Chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn N không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về án phí: Chị Đỗ Thị T tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại cho chị Đỗ Thị T 150.000 đồng tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (đã nộp tại biên lai số 0000835 ngày 06 tháng 5 năm 2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện V).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ