- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thanh L - Nguyễn Thị Mỹ A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 01 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 199/2021/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2021 về việc “TrAh chấp hợp đồng vay tài sản”.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm 1977;
Đăng ký thường trú: số Q, khu phố 3, phường H, Quận Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
Địa chỉ tạm trú: ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.
Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Chị Nguyễn Thùy D, sinh năm 1997. Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện B, tỉnh Bến Tre. (Văn bản ủy quyền ngày 05/11/2021).
Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mỹ A, sinh năm: 1982;
Địa chỉ: ấp 2, xã B, huyện G, tỉnh Bến Tre.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Buộc bà Nguyễn Thị Mỹ A có trách nhiệm trả cho ông Trần Thanh L số tiền vay còn nợ là 49.868.000 (bốn mươi chín triệu tám trăm sáu mươi tám nghìn) đồng.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm được giảm 50% là 1.246.700 (một triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn bảy trăm) đồng buộc chị Nguyễn Thị Mỹ A có trách nhiệm nộp. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm hoàn lại cho ông Trần Thanh L số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.246.000 (một triệu hai trăm bốn mươi sáu nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002003 ngày 21/10/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi bA hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAD tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Giồng Trôm; - Chi cục THADS huyện Giồng Trôm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Ngoan |