- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn Đ - Mai Kiều Yến N"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2021/QĐST-HNGĐ | Mỹ Tho, ngày 19 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 238/2021/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
* Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1984
Địa chỉ: ấp B, xã S, huyện C, Tiền Giang.
- Chị Mai Kiều Yến N, sinh năm 1994
Địa chỉ: ấp 4, xã T, TP. M, Tiền Giang.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Mai Kiều Yến N đăng ký kết hôn vào ngày 03/6/2020 tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện C, Tiền Giang. Vợ chồng sống hạnh phúc đến đầu năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống và không hàn gắn được. Nay anh Đ và chị N yêu cầu Tòa án án công nhận sự thuận tình ly hôn giữa hai anh chị.
- Về con chung: Anh Đ và chị N có 1 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh T, sinh ngày 9/7/2020. Anh Đ và chị N thống nhất giao cháu T cho chị N nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ được quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Lệ phí sơ thẩm: Anh Đ và chị N mỗi người tự nguyện chịu 150.000 đồng.
Ngày 09/4/2021, Tòa án đã tiến hành hòa giải để anh Đ và chị N đoàn tụ nhưng anh Đ và chị N vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Mai Kiều Yến N đồng ý ly hôn.
- Về con chung: Anh Đ và chị N có 1 con chung là cháu Nguyễn Ngọc Khánh T, sinh ngày 9/7/2020. Anh Đ và chị N thống nhất giao cháu T cho chị N nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh Đ được quyền tới lui thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đ và chị N mỗi người tự nguyện chịu là 150.000 đồng. Anh Đ và chị N mỗi người đã nộp 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu số 0005552, 0005553 ngày 02/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên xem như nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP. M, TG; - Ủy ban nhân dân xã S, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Thị Hồng Nhật |