- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN TỈNH SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2020/QĐST-HNGĐ | Mai Sơn, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MAI SƠN, TỈNH SƠN LA
Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 1, 2,83,110 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 135/2020/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 8 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 19 4. Địa chỉ; Bản Hưng Nhân, xã C,P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La.
- Chị Lò Thị T, sinh năm1990; Địa chỉ: Bản Pát Ca, xã Nà Bó, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Anh Nguyên Văn T và chị Lò Thị T kết hôn trên cơ s tự nguyện từ năm 2015 do hai bên tự do tìm hiểu, không ai bị ép buộc khi cả hai đã đủ điều iện kết hôn theo quy định của pháp luật. Anh chị có đăng ý ết hôn tại UBND xã C,P, huyện Thuận Châu, tỉnh Sơn La vào ngày 24/02/2015.
Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hạnh phúc được khoảng 1 thời gian th b t đầu phát sinh mâu thu n vợ chồng. Nguyên nhân là do vợ chồng có nhiều bất đồng trong cuộc sống, thường xuyên đánh đập nhau, anh T chơi bời và có biểu hiện sử dụng ma túy, d n đến hôn nhân không hạnh phúc. Sau khi mâu thu n xảy ra anh chị đã được hai bên gia đ nh hòa giải nhưng hông thành. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, hôn nhân không hạnh phúc, tình cảm không thể hàn g n, mâu thu n trầm trọng, không thể duy trì cuộc sống chung nên thống nhất thuận tình ly hôn. Tại phiên hòa giải, anh T, chị T v n giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn nên căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu công nhận thuận t nh ly hôn của anh T, chị T.
2 Về con chung: Anh T, chị T có 01 con chung là cháu Nguyễn Lò Thành, sinh ngày 19/02/2016. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận, giao cháu Nguyễn Lò Thành cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến hi trư ng thành (đủ 18 tuổi) và anh T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.000.000đ cho tới hi cháu trư ng thành đủ (18 tuổi)
Về tài sản chung, nợ chung vợ chồng: Anh T, chị T xác nhận không có tài sản chung, nợ chung vợ chồng nên hông đề nghị Tòa án giải quyết xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Chị T nhận nộp toàn bộ lệ phí tòa án là 300.000 đồng.
Xét thấy: Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, hông trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, hông có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lò Thị T nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Lò T, sinh ngày 19/02/2016 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng cháu T cho đến tuổi trư ng thành (đủ 1 tuổi . Anh T nhận cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị T mỗi tháng là 1.000.000đ cho tới khi cháu thành trư ng thành.
Sau khi ly hôn, anh T được quyền thăm nom con, hông ai được cản tr anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 81, 2, 3 Luật Hôn nhân và gia đ nh.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ chồng: Anh T, chị T trong thời kỳ hôn nhân không có tài sản chung cũng như nợ chung vợ chồng nên hông đề nghị Tòa án xem xét, giải quyết.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lò Thị T nhận chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận t nh ly hôn là 300.000 (Ba trăm ngh n đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000VNĐ đã nộp theo Biên lai thu Tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002226 ngày 06 tháng 8 năm 2020 tại Chi cục thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát nhân dân huyện Mai Sơn; - UBND xã C,P, huyện Thuận Châu; - Tòa án nhân dân tỉnh sơn la; - Các đương sự: - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Bùi Thị Kiều Anh |