vanban.org

Quyết định 69/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Văn T nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Văn T có hai con chung là Đỗ Văn Tuân, sinh ngày 23/8/2000 và Đỗ Thị Yến V, sinh ngày 23/4/2011. Cháu Đỗ Văn T, sinh năm 2000 trưởng thành (trên 18 tuổi), chị H và anh T không yêu cầu g… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị H - Đôc Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2020/QĐST - HNGĐĐịnh Hoá, ngày 20 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 14/2020/TLST-HNGĐ, ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm BL 2, (nay là xóm BL), xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Bị đơn: Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Xóm BL 2, (nay là xóm BL), xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/8/2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12/8/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bẩy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982. Địa chỉ: Xóm BL 2, (nay là xóm BL), xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Anh Đỗ Văn T, sinh năm 1970. Địa chỉ: Xóm BL 2, (nay là xóm BL), xã BT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Văn T nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị H và anh Đỗ Văn T có hai con chung là Đỗ Văn Tuân, sinh ngày 23/8/2000 và Đỗ Thị Yến V, sinh ngày 23/4/2011. Cháu Đỗ Văn T, sinh năm 2000 trưởng thành (trên 18 tuổi), chị H và anh T không yêu cầu giải quyết. Chị H được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Đỗ Thị Yến V, sinh ngày 23/4/2011 cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi), hoặc có sự thay đổi khác. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng đối với anh T (do chị H không yêu cầu). Anh T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không có tài sản chung và nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước, được chuyển từ tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0005018, ngày 20/02/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hoá, tỉnh Thái Nguyên. Hoàn lại chị H 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ