vanban.org

Quyết định 69/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị: Nguyễn Thị D, sinh năm 1999. Anh: Võ Hồng T, sinh năm 1997. Đều có HKTT: Khối 2, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Hiện đều trú tại: Khối 7, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn D - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ CỬA LÒ- TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 69/2020/QĐST-HNGĐCửa Lò, ngày 30 tháng 09 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 61/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 09 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1999.

- Bị đơn: anh Võ Hồng T, sinh năm 1997. Đều có HKTT: Khối 2, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Hiện đều trú tại: Khối 7, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An.

- Căn cứ vào Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 09 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 09 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Chị: Nguyễn Thị D, sinh năm 1999.

- Anh: Võ Hồng T, sinh năm 1997. Đều có HKTT: Khối 2, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An. Hiện đều trú tại: Khối 7, phường N, thị xã Cửa Lò, tỉnh Nghệ An 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về tình cảm: chị Nguyễn Thị D và anh Võ Hồng T thuận tình ly hôn nhau.

- Về con chung: chị Nguyễn Thị D và anh Võ Hồng T thỏa thuận giao cháu Võ Nguyễn Gia H, sinh ngày 06/12/2016 cho chị D trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Võ Hồng T. Anh Võ Hồng T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về T sản chung: chị Nguyễn Thị D và anh Võ Hồng T tự thỏa thuận. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về khoản nợ: chị Nguyễn Thị D và anh Võ Hồng T không nợ ai, không cho ai vay nợ. Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: chị Nguyễn Thị D và anh Võ Hồng T thỏa thuận chị D chịu 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự thị xã Cửa Lò theo biên lai số 0000274 ngày 09 tháng 09 năm 2020. Trả lại cho chị D 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ