- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn giữa anh C và chị D"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Đỗ Thùy D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN D THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 69/2020/QĐST-HNGĐ | D, ngày 04 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 97/2020/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2020, giữa:
Nguyên đơn: Anh Phạm Văn C; nơi cư trú: P, xã T, huyện K, Hải Phòng.
Bị đơn: Chị Đỗ Thùy D; nơi cư trú: Tổ 5 H, quận D, Hải Phòng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, điều 81, điều 82, điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 10 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Văn C và chị Đỗ Thùy D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Văn C và chị Đỗ Thùy D thuận tình ly hôn.
Về con C: Vợ chồng có 2 con C là Phạm Minh T sinh ngày 13-01-2010, cháu Phạm Minh C sinh ngày 15-11-2012. Hai bên thỏa thuận giao cho chị D nuôi hai con Phạm Minh T và Phạm Minh C cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con, anh C có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con với chị D mỗi con là 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng kể từ tháng 11/2020 đến khi con Minh T đủ 18 tuổi, con Minh C đủ 18 tuổi.
Khoản tiền cấp dưỡng nuôi con được thi hành ngay mặc dù có thể bị khiếu nại, kháng nghị, kiến nghị; trường hợp anh C chậm thi hành khoản tiền nêu trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chưa thi hành tương ứng với thời gian chậm thi hành theo quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự.
Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con C.
Về tài sản C: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về án phí: Anh C tự nguyện nộp cả 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận D theo biên lai số 0013277 ngày 07-10-2020. Anh C đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận D, TP Hải Phòng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - TAND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận D; - UBND P.H, Q.D, TP Hải Phòng (ĐKKH số 48/2009); - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | THẨM PHÁN Nguyễn Song Hải |